Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- U ở tạng khác: Dạ dày, Tụy, Ruột non, Ruột già, Thận, Bàng quang, Tử cung, Buồng trứng...(có, không).

- U ở tạng khác: Dạ dày, Tụy, Ruột non, Ruột già, Thận, Bàng quang, Tử cung, Buồng trứng...(có, không).

Tải bản đầy đủ - 0trang

41



Các thông tin trong mổ:

- Đường mổ: trắng giữa, dưới sườn, chữ J, đường Mercedes.

- Thương tổn trong mổ:

* Tình trạng ổ bụng: dịch ổ bụng (dịch máu, dịch cổ chướng), di căn

phúc mạc và các tạng lân cận.

* Nhu mơ gan đại thể: u gan (số lượng, vị trí, kích thước), tình trạng

gan còn lại (gan đều, gan xơ, gan teo, gan nhiễm mỡ)

- Cắt gan:

* Phương pháp cắt gan: cắt gan Tôn Thất Tùng, cắt gan Lortat – Jacob,

cắt gan Henri Bismuth, cắt gan Takasaki.

* Kiểu cắt gan:

+ Cắt gan lớn (phần gan cắt bỏ bao gồm từ 3 hạ phân thùy trở lên), bao

gồm: cắt gan phải (cắt hpt 5,6,7,8), cắt gan trái (cắt hpt 2,3,4), cắt gan trung

tâm (cắt hpt 4,5,8), cắt thùy phải (cắt hpt 4,5,6,7,8 ).

+ Cắt gan nhỏ: cắt thùy trái (cắt hpt 2,3), cắt phân thùy sau (cắt hpt

6,7), cắt phân thùy trước (cắt hpt 5,8), cắt hạ phân thùy.

* Cặp cuống gan:

+ Có: tồn bộ, chọn lọc (cuống phải, cuống trái).

+ Khơng.

* Kiểm sốt đường mật: sau khi cắt túi mật luồn sonde plastique cỡ 6

Fr hoặc 8 Fr qua ống cổ túi mật vào ống mật chủ.

- Di căn tạng khác: có, khơng

- Phẫu thuật kèm theo:

- Tai biến và biến chứng trong mổ: Chảy máu, vỡ gan, vỡ lách, thủng

ruột, rách cơ hoành, ngừng tim phổi...



42



- Giải phẫu bệnh khối u:

+ Tỷ lệ hoại tử u:

+ Độ biệt hóa u:

+ Huyết khối trong u:

+ Độ xơ gan:

2.3. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỚM PHẪU THUẬT.

- Thời gian điều trị (ngày điều trị) sau phẫu thuật.

- Các xét nghiệm sau mổ: Hồng cầu, Hematocrit, Ure, Creatinin,

Protein, Albumin, SGOT, SGPT, Billirubin,  FP...

- Các biến chứng sau mổ:

+ Suy gan sau mổ: gồm 4 triệu chứng (vàng da không liên quan

đến tắc mật, rối loạn ý thức hay gọi là bệnh não gan, rối loạn đông máu, cổ chướng

nhiều). Theo tiêu chuẩn Belghiti (2005) “50-50” [60] bilirubin>50mo/l kết

hợp tỷ lệ prothrombin< 50% vào ngày thứ 5 sau mổ.

+ Chảy máu sau mổ: chảy máu qua dẫn lưu, hematocrite giảm,

phải truyền máu hoặc can thiệp mổ lại cầm máu.

+ Rò mật: khi dịch mật qua dẫn lưu > 50ml/ngày trong 3 ngày [54].

+ Chảy ascite nhiều: > 500ml/ngày trong > 3 ngày [38].

+ Nhiễm khuẩn vết mổ: Nhiệt độ >38,50C, số lượng bạch cầu

>10G/l, vết mổ có dịch, mủ, cấy dịch có vi khuẩn.

+ Áp xe tồn dư: ổ dịch tồn dư trong ổ bụng phải dẫn lưu (dưới

hồnh, douglas, diện cắt) có vi khuẩn trong dịch hút hoặc hội chứng nhiễm

trùng (sốt, bạch cầu tăng, dịch màng phổi phản ứng, nấc, ...).

+ Tràn dịch màng phổi: lượng dịch ở màng phổi đo được trên siêu

âm >200ml (dựa vào chỉ tiêu khoảng cách từ nhu mơ phổi đến cơ hồnh); hoặc

trên phim XQ ngực (tư thế đứng) mờ góc sườn hồnh.



43



- Nặng xin về: có, khơng

- Tử vong: có, khơng

* Trong nghiên cứu này kết quả điều trị được đánh giá theo các mức độ sau:

- Tốt: Khơng có biến chứng sau mổ, ăn uống được, bệnh nhân ra viện

ổn định.

- Trung bình: Nhiễm trùng vết mổ, viêm phổi, hay các biến chứng khác,

được điều trị nội khoa ổn định ra viện không phải mổ lại.

- Xấu: Các trường hợp có biến chứng phải mổ lại như rò mật, viêm

phúc mạc, chảy máu trong...

- Chết: Bao gồm các trường hợp bệnh rất nặng đã giải thích cho gia

đình, BN tử vong tại viện hoặc xin về và chết do bệnh trong vòng 30 ngày sau

khi ra viện.

2.4. XỬ LÝ SỐ LIỆU

Số liệu được xử lý theo phương pháp thống kê y học với sự trợ giúp

của phần mềm SPSS 16.0 (Statistical Program for Social Sciences, Chicago,

Illinois. Version 16.0). Thống kê mô tả được biểu diễn dưới dạng trung bình ±

độ lệch chuẩn, giá trị lớn nhất, giá trị nhỏ nhất, tỷ lệ phần trăm. So sánh sự

khác biệt về tỷ lệ: sử dụng test 2 và hiệu chỉnh bằng Fisher’s exact test, so

sánh sử dụng test T - Student. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05.



44



Chương 3

KẾT QUẢ



3.1. ĐẶC ĐIỂM NHĨM NGHIÊN CỨU.

3.1.1. Tuổi và giới tính

Bảng 3.1 Đặc điểm nhân khẩu học của nhóm nghiên cứu

Đặc điểm



Số lượng



Tỷ lệ



Nam



30



83,3



Nữ



6



16,7



< 40



4



11,1



40-50



12



33,3



50-60



11



30,6



≥ 60



9



25,0



Tuổi TB ± SD



36



Giới tính (n=36)



Nhóm tuổi (n=36)



50,9 ± 12,5

(min 16 – max 77)



Nhận xét: Trong 36 đối tượng tham gia nghiên cứu, tỷ lệ nam giới

(83,3%) cao gấp 5 lần so với nữ giới (16,7%). Về tuổi, tỷ lệ cao nhất là nhóm

40-50 tuổi chiếm (33,3%) và thấp nhất là nhóm dưới 40 tuổi chiếm (11,1%).

Tuổi TB là 50,9 ± 12,5; thấp nhất là 16 tuổi và cao nhất là 77 tuổi.



45



Biểu đồ 3.1 Phân bố tiền sử bệnh lý về gan của nhóm nghiên cứu

Nhận xét: Về tiền sử bệnh lý về gan chủ yếu nhóm nghiên cứu có tiền

sử viêm gan B chiếm (91,6%).

3.1.2. Lý do vào viện và thời gian diến biến bệnh

Bảng 3.2 Lý do vào viện và diễn biến bệnh

Đặc điểm



Số lượng



Tỷ lệ



Lý do vào viện (n=36)

Đau bụng



8



22,2



Gầy sút cân



9



25,0



Tình cờ



19



52,8



≤ 1 tháng



11



30,5



1-3 tháng



10



27,8



3-6 tháng



9



25,0



≥ 6 tháng



6



16,7



36



5 ± 5,7

(min 1 – max 24)



Diễn biến bệnh (n=36)



Thời gian diễn biến TB± SD



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- U ở tạng khác: Dạ dày, Tụy, Ruột non, Ruột già, Thận, Bàng quang, Tử cung, Buồng trứng...(có, không).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×