Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



2.2.2. Các chỉ số nghiên cứu

2.2.2.1. Lâm sàng









Thu thập các thông tin về bệnh nhân, bao gồm:

→ Thông tin về tuổi.

→ Giới tính.

→ Tiền sử bệnh (hoặc hỏi cha mẹ bệnh nhân để biết tiền sử mắc bệnh):

• Có lỗ rò vùng trước tai ngay từ khi mới sinh ra hay khơng?

• Lần đầu tiên bị viêm tấy hoặc áp xe từ khi nào?

• Đây là tái phát lần đầu hay lần thứ mấy?

• Thời gian phát bệnh bao lâu?

• Mỗi đợt tái phát đã được điều trị như thế nào?

• Đã phẫu thuật lần nào chưa?

• Gia đình có ai mắc bệnh tương tự hay không?

→ Các yếu tố liên quan khác: bệnh nhân bị 1 bên hay 2 bên, có bị dị tật



bẩm sinh gì khác nữa khơng?



Biểu hiện lâm sàng:

Các triệu chứng cơ năng:

+ Đau tai hoặc vùng trước tai, có thể 1 hoặc cả 2 bên.

+ Sưng nóng tai hoặc vùng trước tai.

+ Có khối áp - xe vành tai hoặc trước tai, ấn có mủ chảy ra.

+ Chảy mủ vành tai, trước tai, có khi trong ống tai: thời gian, hồn

cảnh xuất hiện, tính chất mủ, các triệu chứng kèm theo: nghe kém, ù tai.

+ Sưng tuyến nước bọt mang tai: có hay khơng.

+ Tiết dịch hoặc chất bã đậu trên nền sẹo xơ chích mủ.







Triệu chứng toàn thân:

Do ảnh hưởng của ổ nhiễm trùng hoặc áp xe đến toàn trạng của bệnh

nhân gây nên: hội chứng nhiễm trùng, nổi hạch.

Mức độ:

+ Nhẹ:







khơng có ảnh hưởng đến tồn trạng.

+ Vừa: ảnh hưởng ít đến tồn trạng, mệt mỏi, sốt nhẹ.

+ Nặng: Có các ảnh hưởng toàn thân nặng nề như nhiễm trùng nhiễm độc.

Triệu chứng thực thể:



38



+ Xuất



hiện tình trạng sưng nóng đỏ có thể kèm theo áp xe vùng trước



tai hoặc trên vành tai.

+ Vị trí miệng lỗ rò, tính chất đường rò: thường khơng xác định được,

có thể thấy sẹo cũ ở vành tai hoặc trước tai đang nhiễm trùng.

+ Trên nền vết sẹo cũ hoặc chích áp xe cũ thấy có tiết dịch vàng hoặc

chất bã đậu hơi, khi ấn thấy có ít dịch mủ kèm theo.

2.2.2.2. Cận lâm sàng

Giải phẫu bệnh: tiến hành xét nghiệm mô bệnh học với những trường

hợp lấy được tổ chức đường rò còn sót lại.

Xét nghiệm thường quy như: cơng thức máu, sinh hóa máu, thời gian

máu đông máu chảy.

2.2.2.3. Phương pháp điều trị và đặc điểm liên quan trong phẫu thuật

Phương pháp phẫu thuật: phẫu thuật cắt lọc tổ chức viêm hoại tử, tìm và

lấy bỏ đường rò còn sót lại.

2.2.3. Phương tiện nghiên cứu





Đèn Clar: khám thường qui, đánh giá lỗ rò.



Hình 2.1: Đèn Clar có tích điện.





Máy ảnh kĩ thuật số.



2.2.4. Địa điểm nghiên cứu

Bệnh viện Tai - Mũi - Họng Trung Ương.

2.2.5. Các bước tiến hành

2.2.5.1. Lập bệnh án mẫu: Xem phần phụ lục.



39



2.2.5.2. Phương pháp lựa chọn bệnh nhân

Theo tiêu chuẩn chọn bệnh nhân vào đối tượng nghiên cứu.

2.2.5.3. Trực tiếp thăm khám bệnh nhân







Có lỗ rò bẩm sinh ngay trước tai.

Khai thác tiền sử bệnh: bệnh nhân đã điều trị bằng phương pháp nào?

(nội khoa, chích dẫn lưu mủ hay phẫu thuật lấy đường rò) đều trị được















thực hiện ở đâu? tình trạng tái phát lần thứ mấy? hiện tại như thế nào?

Thăm khám tồn thân tìm các dị tật kèm theo.

Thăm khám chuyên khoa Tai Mũi Họng.

Xác định vị trí lỗ rò.

Đánh giá ảnh hưởng đến ống tai và màng nhĩ.

Phát hiện các bệnh lý kèm theo.

Cận lâm sàng:







Xét nghiệm thường quy theo quy định: công thức máu, sinh hóa máu,







máu đơng máu chảy.

Xét nghiệm mơ bệnh học đường rò.



2.2.5.4. Tham gia điều trị bệnh nhân trực tiếp













Điều trị nội khoa với những trường hợp đang nhiễm trùng 7-10 ngày.

Theo dõi trực tiếp bệnh nhân trong quá trình điều trị nội khoa và đánh

giá tình trạng bệnh nhân sau điều trị để chuẩn bị phẫu thuật.

Tham gia điều trị ngoại khoa: phẫu thuật lấy bỏ đường rò.

Điều trị nội khoa sau phẫu thuật.

Tiến hành phẫu thuật dưới gây mê NKQ hoặc tiền mê, tiêm tê tại chỗ.



2.2.6. Thu thập số liệu, phân tích và mơ tả

2.2.6.1. Ghi nhận các dữ liệu trên từng bệnh nhân





Đặc điểm chung: tuổi, giới, nơi sống, lý do vào viện, thời gian mang









bệnh, số lần tái phát, tình trạng tái phát…

Triệu chứng lâm sàng: toàn thân, cơ năng, thực thể.

Triệu chứng cận lâm sàng: XQ, mô bệnh học.

Phương pháp điều trị, theo dõi sau phẫu thuật.







40



2.2.6.2. Thu thập dữ kiện

Thu thập toàn bộ các dữ kiện trong tổng số 82 bệnh nhân nghiên cứu.

2.2.6.3. Lập bảng thống kê theo nội dung nghiên cứu

2.2.6.4. Phân tích dữ liệu

Phân tích dữ kiện theo từng tỉ lệ mắc, các triệu chứng (mô tả đặc điểm

lâm sàng), tỷ lệ theo tuổi, giới, các biến chứng trong điều trị, theo dõi tình

trạng bệnh nhân sau phẫu thuật, tính thẩm mỹ sau mổ.

2.2.6.5. Đánh giá kết quả điều trị

Biện pháp đánh giá: sau phẫu thuật chúng tôi tiến hành hẹn bệnh nhân

tái khám trực tiếp theo các mốc thời gian sau khi ra viện 1-2 tuần, 1 tháng, 3

tháng, 6 tháng và tối đa 1 năm để đánh giá lại tình trạng vết mổ, tình trạng

tái phát của bệnh nhân hoặc bệnh nhân chủ động phản hồi lại với chúng tơi

khi có dấu hiệu bất thường ở mọi thời điểm. Hình thức khám trực tiếp tại

viện hoặc thu thập các dữ liệu qua gọi điện thoại trực tiếp đến từng bệnh

nhân (đối với các trường hợp ổn định).



Tốt:



Bệnh nhân không có các tai biến trong và sau phẫu thuật như:











nhiễm trùng vết mổ, chảy máu, tụ máu.

Bệnh nhân không bị tái phát: khơng viêm tấy hay khơng hình thành







ổ áp xe.

Tính thẩm mỹ sau phẫu thuật: sẹo mổ nhỏ, khơng hình thành sẹo



lồi, khơng co kéo sẹo.

Khơng tốt:



Nhiễm trùng vết mổ sau phẫu thuật.



Tái phát sau phẫu thuật: tình trạng tái phát viêm tấy, áp xe.



Thời gian tái phát sau phẫu thuật.



Số lần tái phát: số lần tái phát càng nhiều thì càng khơng tốt.



Tình trạng sẹo: thâm đen ảnh hưởng đến thẩm mỹ, hình thành sẹo

lồi, co kéo da vùng trước tai.



2.2.6.6. Phương pháp xử lý số liệu



41



Xử lý số liệu theo toán thống kê y học của chương trình SPSS20

chúng tơi áp dụng các phương pháp sau:









So sánh tỉ lệ.

Tìm giá trị trung bình và so sánh giá trị trung bình.

Kiểm tra tính độc lập hay phụ thuộc bằng phương pháp .



2.2.7. Đạo đức nghiên cứu





Bệnh nhân tham gia nghiên cứu được giải thích rõ về bệnh của mình và đồng







ý hợp tác.

Các thơng tin của bệnh nhân được giữ bí mật và nghiên cứu này chỉ nhằm

phục vụ việc chẩn đoán điều trị bệnh cho bệnh nhân ngày một tốt hơn.



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Trong thời gian nghiên cứu từ tháng 7/2016 đến tháng 7/2017 tại Bệnh

viện Tai Mũi Họng TƯ, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu trên 82 trường

hợp nhiễm trùng rò luân nhĩ tái phát. Kết quả nghiên cứu dựa trên các chỉ số

về tuổi, giới tính, lý do vào viện, số lần tái phát trước phẫu thuật, thời gian



42



mang bệnh, các triệu chứng lâm sàng lúc vào viện, phương pháp điều trị,

theo dõi và đánh giá tình trạng bệnh nhân sau phẫu thuật.

3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHIỄM TRÙNG RÒ LUÂN NHĨ TÁI

PHÁT

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Biểu đồ thể hiện sự phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi:



Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhận xét: Số bệnh nhân ở độ tuổi 2-5 chiếm đa số 51,2% có 3 bệnh

nhân ở độ tuổi nhỏ hơn 2 tuổi chiếm 3,7%. Như vậy, phần lớn bệnh nhân

đang ở độ tuổi mẫu giáo <5 tuổi.

3.1.2. Phân bố theo giới

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới



Giới tính



Số lượng bệnh nhân



Tỷ lệ (%)



Nam



43



52,5



Nữ



39



47,5



Tổng



82



100,0



Nhận xét: Tỷ lê phân bố bệnh theo giới tính nam là 52,4 % và nữ là

47,6%. Như vậy ta thấy, sự phân bố bệnh theo giới tính là khá đều nhau. Để

biết được sự đồng đều này có được thể hiện ở các nhóm tuổi hay khơng ta

quan sát biểu đồ sau.

Biểu đồ 3.2. Thể hiện sự phân bố giữa nhóm tuổi và giới tính.

Nhận xét: Từ biểu đồ ta thấy sự phân bố bệnh nhân theo giới giữa các

nhóm tuổi là tương đối đều nhau.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×