Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

42



mang bệnh, các triệu chứng lâm sàng lúc vào viện, phương pháp điều trị,

theo dõi và đánh giá tình trạng bệnh nhân sau phẫu thuật.

3.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA NHIỄM TRÙNG RÒ LUÂN NHĨ TÁI

PHÁT

3.1.1. Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Biểu đồ thể hiện sự phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi:



Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo nhóm tuổi

Nhận xét: Số bệnh nhân ở độ tuổi 2-5 chiếm đa số 51,2% có 3 bệnh

nhân ở độ tuổi nhỏ hơn 2 tuổi chiếm 3,7%. Như vậy, phần lớn bệnh nhân

đang ở độ tuổi mẫu giáo <5 tuổi.

3.1.2. Phân bố theo giới

Bảng 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới



Giới tính



Số lượng bệnh nhân



Tỷ lệ (%)



Nam



43



52,5



Nữ



39



47,5



Tổng



82



100,0



Nhận xét: Tỷ lê phân bố bệnh theo giới tính nam là 52,4 % và nữ là

47,6%. Như vậy ta thấy, sự phân bố bệnh theo giới tính là khá đều nhau. Để

biết được sự đồng đều này có được thể hiện ở các nhóm tuổi hay khơng ta

quan sát biểu đồ sau.

Biểu đồ 3.2. Thể hiện sự phân bố giữa nhóm tuổi và giới tính.

Nhận xét: Từ biểu đồ ta thấy sự phân bố bệnh nhân theo giới giữa các

nhóm tuổi là tương đối đều nhau.



43



3.1.4. Phân bố theo lý do vào viện.

Bảng 3.2: Phân bố bệnh theo lý do vào viện.

Viêm tấy

Áp xe

Tiết dịch vàng, chất bã đậu hôi

Đã điều trị ổn định.

Tổng



Lý do

vào viện



Số bệnh nhân

36

15

6

25

82



Tỷ lệ %

43,9

18,3

7,3

30,5

100,0



Nhận xét: Từ bảng trên chúng tơi thấy nhóm ngun nhân đang nhiễm

khuẩn bao gồm viêm tấy (43,9%) và áp xe (18,3%) chiếm phần lớn (62,2%).

Nhóm khơng nhiễm khuẩn gồm tiết dịch vàng, chất bã đậu hôi (7,3%) và đã

điều trị ổn định (30,5%) là 37,8%.

Ta có biểu đồ thể hiện tình trạng này như sau:

Biểu đồ 3.4. Biểu đồ thể hiện nhóm bệnh đang có nhiễm trùng và

khơng nhiễm trùng.

3.1.5. Phân bố vị trí theo bên rò ln nhĩ.

Bảng 3.3. Phân bố bên tai bị bệnh theo giới tính.



Giới



Nam



tính



Nữ

Tổng



n

%

n

%

N

%



Bên tai bị bệnh

Tổng

Trái

Phải

Hai bên

13

18

12

43

15,8

22,0

14,7

52,5

13

10

16

39

15,8

12,2

19,5

47,5

26

28

28

82

31,6

34,2

34,2

100,0



Nhận xét: Từ bảng trên ta thấy sự phân bố bệnh ở tai phải (34,2%), trái

(31,6%) và hai bên (34,2%) là ngang nhau, sự khác biệt thể hiện rõ ở nhóm nam bị

bệnh tai bên phải (22,0%), nữ bị bệnh tai bên phải (12,2%) và nhóm nam bị bệnh 2



44



bên (14,7%), nữ bị bệnh 2 bên (19,5%). Tuy nhiên với X 2=2,668 và sig=0,263 cho

ta kết luận giữa giới tính và bên tai bị bệnh hoàn toàn độc lập nhau.

3.2. TIỀN SỬ BỆNH

3.2.1. Tình trạng tái phát.



Phương pháp



Bảng 3.4. Bảng các phương pháp điều trị trước phẫu thuật

Dữ liệu

Số bệnh nhân

Nội khoa, chích mủ

43

Nội khoa, chích mủ, đắp lá, phẫu thuật

1

Nội khoa, chích mủ, phẫu thuật

4

Nội khoa, phẫu thuật

8

Phẫu thuật

0

Tổng

82



Tỷ lệ (%)

52,4

1,2

4,9

9,8

0

100,0



Nhận xét: Các phương pháp điều trị trước phẫu thuật đó là những



phương pháp điều trị từ lần khởi phát đến khi phẫu thuật triệt để lấy đường

rò tại viện Tai Mũi Họng TƯ trong thời gian nghiên cứu.

Từ bảng số liệu trên ta thấy tất cả các bệnh nhân đều đã được điều trị

nội khoa sau tái phát lần đầu. Số bệnh nhân chích dẫn lưu mủ là 58.5%, số

bệnh nhân đã được phẫu thuật triệt để là 15,9%. Có 1 bệnh nhân được điều

trị bằng phương pháp đắp lá trước khi phẫu thuật triệt để chiếm 1,2%. Và

không có bệnh nhân nào vào viện với lý do tái phát do trước đó chỉ được

phẫu thuật chủ động lấy bỏ đường rò.

Bảng 3.5. Số lần tái phát trước phẫu thuật.

Dữ liệu

1 lần

2 lần

3 lần

Tái phát

4 lần

≥ 5 lần

Tổng



Số bệnh nhân

16

18

18

11

19

82



Ty lệ (%)

19,5

22,0

22,0

13,4

23,2

100,0



45



Nhận xét: Số lần tái phát trước phẫu thuật là số lần nhiễm trùng rò

ln nhĩ được tính từ sau lần điều trị đầu đến trước khi vào viện Tai Mũi

Họng TƯ trong đợt nghiên cứu. Từ bảng thống kê ta thấy các trường hợp tái

phát trải đều theo số lần tái phát. Trong đó, nhóm bệnh nhân có lớn hơn 5

lần tái phát chiếm tỉ lệ cao nhất (23,2%), nhóm bệnh nhân chỉ tái phát 1 lần

chiếm 19,5%.

Bảng 3.6. Bảng cơ cấu về thời gian phát bệnh.

Dữ liệu

< 2 tuần

2-4 tuần

1-3 tháng

Thời gian

3 - 6 tháng

mang bệnh

6-12 tháng

>12 tháng

Total



Số bệnh nhân

3

17

11

16

22

13

82



Tỷ lệ

3,7

20,7

13,4

19,5

26,8

15,9

100,0



Nhận xét: Thời gian phát bệnh được tính từ lúc khởi phát bệnh biểu

hiện sưng tấy hoặc áp xe đến lúc được chẩn đoán đúng và phẫu thuật. Từ

bảng số liệu trên ta thấy thời gian phát bệnh dưới 2 tuần chỉ 3,7% chiếm tỉ lệ

ít nhất và trong khi đó tổng số trường hợp trên 6 tháng là 42,7% chiếm gần

nửa số bệnh nhân.

3.2.2. Tiền sử gia đình.

Bảng 3.7. Tiền sử gia đình.

Tiền sử

gia đình



Dữ liệu



Khơng

Tổng



Số bệnh nhân

37

45

82



Tỉ lệ(%)

45,1

54,9

100,0



46



Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân có tiền sử gia đình (45,1%), tỷ lệ này chiếm

một phần khá cao trong nghiên cứu, điều này gợi ý đến yếu tố di truyền

trong gia đình của rò ln nhĩ.

3.3. TRIỆU CHỨNG LÂM SÀNG

3.3.1. Triệu chứng cơ năng

Ta có biểu đồ sau.

Biểu đồ 3.5: Tần số xuất hiện các triệu chứng cơ năng.

Nhận xét: Từ biểu đồ chúng tôi thấy tỉ lệ bệnh nhân đến viện có triệu

chứng cơ năng đau là hay gặp nhất (48,8%), tình trạng bình thường không

nhiễm trùng là 37,8%, dấu hiệu chảy mủ tai là thấp nhất (6,1%).



Hình 3.1. Ổ áp xe vỡ mủ tái phát được điều trị ổn định trước phẫu thuật

BN. Nguyễn Bình A 04 tuổi. Số BA: 16012956



47



Hình 3.2. Hình ảnh ổ áp xe đang chảy mủ ở chân rễ sụn ln nhĩ và lỗ rò

BN: Hồng Ngọc B 4 tuổi. Số BA: 16013139

3.3.2. Triệu chứng toàn thân

Bảng 3.8. Triệu chứng tồn thân

Khơng có dấu hiệu

Triệu chứng

tồn thân



nhiễm trùng

Mệt mỏi

Sốt



Số bệnh nhân



Tỷ lệ(%)



31



37,8



43

8



52,4

9,8



Nhận xét: Từ bảng số liệu ta thấy bệnh nhân đến viện trong tình trạng

mệt mỏi là cao nhất chiếm 52.4%, có 9,8% số trường hợp đến viện với dấu

hiệu sốt.

3.3.3. Triệu chứng thực thể

Bảng 3.9. Tỉ lệ các triệu chứng thực thể.

Viêm tấy vùng trước tai



Số bệnh nhân

36



Tỷ lệ (%)

43,9



48



Ổ áp xe trước tai

Triệu chứng Ổ áp xe đang vỡ, chảy mủ

Không nhiễm trùng

thực thể

Tổng



10

5

31

82



12,2

6,1

37,8

100,0



Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân có biểu hiện viêm tấy, sưng nóng đỏ

vùng trước tai bên tái phát chiếm 43,9%, có 12,2% trường hợp đang có ổ áp

xe nhưng chưa vỡ chảy mủ.

Về thực thể theo tình trạng lỗ rò ngồi da chúng tơi chia 2 nhóm: còn lỗ

rò ngồi da và khơng còn lỗ rò ngồi da.





Tình trạng lỗ rò.

Bảng 3.10. Tình trạng lỗ rò vùng trước tai.



Thực thể

lỗ rò



Số bệnh nhân



Tỷ lệ(%)



Còn lỗ rò



67



81,7



Khơng còn lỗ rò



15



18,3



Tổng



82



100,0



Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân vẫn còn lỗ rò chiếm 81,7% số trường

hợp, chỉ 18,3% là khơng còn lỗ rò ngồi da.



49



Hình 3.3. Hình ảnh tái phát sau phẫu thuật lấy rò luân nhĩ, khơng còn lỗ rò.

BN: Đỗ Khánh V 3 tuổi. Số BA: 16012478



Hình 3.4. Lỗ rò và sẹo chích dẫn lưu mủ áp xe cũ

BN: Vũ Ngọc T 23 tuổi. Số BA: 10612892





Theo vị trí lỗ rò.



50



Biểu đồ minh họa.

Biểu đồ 3.6: Vị trí lỗ rò.

Nhận xét: Từ biểu đồ ta thấy phần lớn vị trí lỗ rò nằm ở trước trên gờ

bình tai 75,6%, có 1 trường hợp vị trí lỗ rò ở trong hố vành tai có tỉ lệ thấp

nhất 1.2%.



Hình 3.5: Vị trí lỗ rò chân rễ sụn gờ luân nhĩ, trong hố vành tai

BN: Vũ Nhật A 4 tuổi. Số BA: 16012569

3.4. TRIỆU CHỨNG CẬN LÂM SÀNG

Các xét ngiệm cơ bản phục vụ cho việc đánh giá tình trạng bệnh trước

và sau phẫu thuật, mức độ nhiễm trùng, và các chỉ số phục vụ phẫu thuật.

Chúng tôi quan sát thấy khơng có bệnh nhân nào bất thường về nhóm máu,

sinh hóa máu và thời gian máu đơng máu chảy.

Về cơng thức máu, tỉ lệ bệnh nhân có chỉ số bạch cầu trên 10G/l như

sau.



51



Bảng. 3.11. Bảng phân bố bệnh nhân theo chỉ số bạch cầu



Chỉ số

bạch cầu



Số bệnh nhân



Tỷ lệ (%)



Bạch cầu >10G/l



35



42,7



Bạch cầu <10G/l



47



57,3



Tổng



82



100,0



Nhận xét: Xét nghiệm được làm tại thời điểm bệnh nhân vào viện khám

bệnh lần đầu. Tỉ lệ bệnh nhân có chỉ số bạch cầu trên 10G/l là 42,7%. Tất cả

những bệnh nhân có chỉ số bạch cầu lớn hơn 10G/l đều được chỉ định điều trị

nội khoa, những bệnh nhân có tỉ lệ bạch cầu dưới <10G/l thì kết hợp đánh giá

với tình trạng lâm sàng trước khi có chỉ định phẫu thuật.

3.5. ĐIỀU TRỊ NHIỄM TRÙNG RÒ LUÂN NHĨ TÁI PHÁT.

3.5.1. Phương pháp điều trị:

Bảng 3.10. Tỉ lệ các phương pháp điều trị khi vào viện.



Phương

pháp điều

trị



Số bệnh nhân



Tỷ lệ (%)



Điều trị nội khoa



36



43,9



Nội khoa và chích mủ



15



18,3



Phẫu thuật ngay



31



37,8



Tổng



82



100,0



Nhận xét: Có 62,2% bệnh nhân phải được điều trị nội khoa trước phẫu

thuật, trong đó có 18,3% được kết hợp chích mủ dẫn lưu. Sau khi điều trị nội

khoa 7-10 ngày những bệnh nhân nhiễm trùng ổn định sẽ được phẫu thuật

triệt để lấy đường rò.

3.5.2. Phương pháp vơ cảm

Bảng 3.11: Phương pháp vô cảm trong phẫu thuật

PP vô cảm

Gây mê

Gây tê



Tổng



52



< 2 tuổi

Nhóm tuổi



2 - 5 tuổi

6 - 11 tuổi

12 - 20 tuổi

> 20 tuổi

Tổng



%

n

%

n

%

n

%

n

%

N

%



3,7

42



0,0

0



51,2

16



42

0,0



1

19,5



0



1,2



0,0



20,7

5



6,1

14



1,2

62



51,2

17



5



1



3,7



6,1

15



17,1

20



75,6



18,3

82



24,4



100,0



Nhận xét: Phần lớn bệnh nhân được gây mê 75,6%, so với gây tê tỉ lệ

này là 24,4%, phương pháp gây mê áp dụng cho hầu hết các bệnh nhân nhỏ

hơn 11 tuổi, còn gây tê thì ngược lại chỉ định cho nhóm tuổi ngồi 12. Tuy

nhiên, có 1 trường hợp thuộc nhóm tuổi >20 tuổi phải gây mê và 1 trường

hợp thuộc nhóm 6-11 tuổi được chỉ định gây tê.

3.5.3. Phương pháp chỉ thị đường rò

Bảng 3.12: Tỉ lệ bệnh nhân bơm xanh methylen để chỉ thị đường rò

Số bệnh nhân



Tỷ lệ (%)



Chỉ thị







51



76,1



xanh



Khơng



16



23,9



methylen



Tổng



67



100,0



Nhận xét: Trong 67 bệnh nhân còn lỗ rò thì phần lớn bệnh nhân được

dùng xanh methylen để chỉ thị đường rò chiếm 76,1% số trường hợp. Những

trường hợp còn lại khơng dùng xanh methylen chiếm 23,9%.

3.5.4. Tìm thấy đường rò

Bảng 3.13. Tỉ lệ tìm thấy đường rò khi phẫu thuật



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×