Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Phân bố giai đoạn bệnh theo mô bệnh học

3 Phân bố giai đoạn bệnh theo mô bệnh học

Tải bản đầy đủ - 0trang

22



Tràn dịch màng phổi

Xương

Não

Gan

Phổi + Não

Phổi + Gan

Phổi + Xương



19

17

7

6

6

7

6



19,4

17,3

7,1

6,1

6,1

7,1

6,1



Nhận xét

Di căn một vị trí gặp nhiều nhất là di căn màng phổi chiếm tỷ lệ có

19,4 % tiếp theo là di căn xương đơn thuần 17,3%

Di căn hai vị trí tại phổi và nơi khác chiếm tỷ lệ 19,3% ; di căn phổi đơn

thuần là 5,1 % . Như vậy phổi là vị trí di căn hay gặp nhất chiếm tỷ lệ 24,4 %

3.5. Đáp ứng điều trị:

3.5.1. Đáp ứng cơ năng

Bảng 3.5. Cải thiện triệu chứng lâm sàng

Đáp ứng

Cải thiện tốt

Cải thiện ít

Khơng thay đổi

Xấu đi

Tổng



Số BN

17

57

17

7

98



Tỷ lệ %

17,3

58,2

17,3

7,2

100



Nhận xét:

Có 75,5 % bệnh nhân có sự thuyên giảm các triệu chứng cơ năng, trong

đó có 17,3% hết hẳn các triệu chứng.

3.5.2 Đánh giá lâm sàng trước và sau 03 chu kỳ, 06 chu kỳ điều trị.

Bảng 3.6. Đánh giá lâm sàng trước và sau 03 chu kỳ, 06 chu kỳ điều trị

Trước điều trị

Triệu chứng



Số BN



Tỷ lệ %



Sau 03 chu kỳ

Tỷ lệ

Số BN

%



Sau 06 chu kỳ

Số

Tỷ lệ %

BN



P



23



Toàn trạng PS

0

1

2

Ho



Khơng

Đau

Khơng đau

Đau

Khó thở



Khơng



24

51

23



24,5

52,0

23,5



34

45

19



34,7

45,9

19,4



38

44

16



38,8

44,9

16,3



40

58



40,8

59,2



19

79



19,4

80,6



10

88



10,2

89,8



P=0,006*



19

79



19,4

80,6



11

87



11,2

88,8



8

90



8,2

91,8



P=0,102 *



29

69



29,6

70,4



21

77



21,4

78,6



12

86



12,2

87,3



P=0, 013*



P=0,265*



*Chi –square Test

Nhận xét

Chỉ số tồn trạng và các triệu chứng ho, đau, khó thở đều cải thiện sau

điều trị , tuy nhiên chỉ có triệu chứng ho và khó thở là cải thiện có ý nghĩa.

3.5.3 Đáp ứng thực thể.

Bảng 3.7. Đáp ứng thực thể

Đáp ứng



Số BN



Tỷ lệ %



Hoàn toàn



1



1,0



Một phần



27



27,6



Bệnh giữ nguyên



58



59,2



Tiến triển



12



12,2



Tổng



98



100



Nhận xét:

Có 01 bệnh nhân đáp ứng hồn tồn với điều trị (1,0%)

Đáp ứng một phần chiếm 27,6 %.

Tỉ lệ bệnh nhân có bệnh giữ nguyên 59, 2 %.

Tỷ lệ đáp ứng tổng thể : 28,6%; Tỷ lệ kiểm soát bệnh 87,8%.

3.5.4. Đáp ứng theo mô bệnh học



24

Bảng 3.8. Đáp ứng theo mô bệnh học

Mô bệnh học UTBM

Đáp ứng

tuyến

16

Đáp ứng

(28,4 %)

Không đáp

40

ứng

(71,4 %)

56

Tổng

(100 %)



UTBM

vảy

7

(26,9 %)

19

(73,1 %)

26

(100 %)



UTBM UTBM tế Tổng

P

KTBN bào lớn

2

3

28

(18,2%) (60,0%) (28,6%)

9

2

70

P=0,102*

(81,8 %) (40,0 %) (71,4 %)

11

5

98

(100 %) (100%) (100%)



* Phi and Cramer’V



Nhận xét

Bệnh nhân đáp ứng với điều trị có mơ bệnh học là UTBM tế bào lớn

chiếm tỷ lệ cao nhất là 60,0 %.

Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng với điều trị hay không đáp ứng với điều trị ở

các nhóm mơ bệnh học là khơng có sự khác biệt với p = 0,102 >0,05

3.5.5. Đáp ứng theo giới.

Bảng 3.9. Đáp ứng theo giới.

Giới

Đáp ứng

Đáp ứng

Không đáp ứng

Tổng



Nam

22

(27,5%)

58

(72,5%)

80

(100%)



Nữ

6

(33,3%)

12

(67,7%)

18

(100%)



Tổng

28

(28,6%)

70

(71,4%)

98

(100%)



p



P=0,621

*



* Chi-Square Test



Nhận xét

Tỷ lệ đáp ứng với điều trị ở hai giới nam và nữ trong nghiên cứu

cũng không có sự khác biệt p = 0,621

3.5.6. Đáp ứng theo giai đoạn bệnh

Bảng 3.10. Đáp ứng theo giai đoạn bệnh

Đáp ứng



Giai đoạn



Tổng



p



25



Đáp ứng

Không đáp ứng

Tổng



IIIB

15

(60,0%)

10

(40,0%)

25

(100%)



IV

13

(17,8%)

60

(82,2%)

73

(100%)



28

(28,6%)

70

(71,4%)

98

(100%)



P=0,000

*



* Chi-Square Test

Nhận xét:

Số bệnh nhân đáp ứng với điều trị ở giai đoạn IIIb cao hơn ở giai đoạn

IV là 60,0 % so với 17,8 %.

Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng với điều trị điều trị ở 2 giai đoạn bệnh là có sự

khác biệt với p = 0,000 <0,05.

3.5.7 Đáp ứng theo vị trí di căn xa

Bảng 3.11 Đáp ứng theo vị trí di căn xa

Vị trí di căn xa

Khơng di

Di căn 01

Di căn 02

căn

vị trí

vị trí

15

11

2

(60,0%)

(20,4%)

(10,5%)



Đáp ứng

Đáp ứng

Khơng đáp ứng



10

(40,0%)



43

(79,6%)



17

(89,5%)



Tổng



25

(100%)



54

(100%)



19

(100%)



Tổng



P



28

(28,6%

)

70

(71,4%

)

98

(100%)



P=0.000

*



* Chi-Square Test

Nhận xét



Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng với điều trị ở 3 nhóm khơng di căn và di căn 1

vị trí, di căn nhiều vị trí là có sự khác biệt với p=0,000 <0,05.

3.5.8. Đáp ứng theo một số yếu tố khác.

Bảng 3.12. Đáp ứng theo một số yếu tố khác.

Yếu tố

Tuổi



Số BN



Tỷ lệ %



P



26

< 60 tuổi



13/38



39,2



≥ 60 tuổi

Tồn trạng



15/60



25,0



0



14/24



58,3



1



14/51



27,5



2

Sụt cân



0/23



0







7/62



58,3



Khơng

Hút thuốc lá



21/36



11,3



Có hút



22/79



28,7



Khơng hút



6/19



31,6



P =0,325



P=0,000



P=0,000



P=0,747



Nhận xét

Tỷ lệ đáp ứng với điều trị nhóm bệnh nhân dưới 60 tuổi cao hơn nhóm

bệnh nhân trên 60 tuổi ( 39,2% so với 25%) nhưng chưa có sự khác biệt

Tỷ lệ bệnh nhân đáp ứng với điều trị ở 3 nhóm khơng di căn và di căn 1

vị trí, di căn nhiều vị trí là có sự khác biệt với p =0,000

Tỷ lệ đáp ứng với điều trị ở hai giới có và khơng sụt cân trong nghiên

cứu có sự khác biệt với p = 0,000

Tỷ lệ đáp ứng với điều trị ở hai nhóm có và khơng hút thuốc trong

nghiên cứu cũng khơng có sự khác biệt p = 0,747



3.3.9 Thời gian sống thêm



27



Biểu đồ 3.1 Thời gian sống thêm.

Nhận xét :

- Thời gian sống thêm toàn bộ OS : 10, 9 ± 0,6 tháng

- Sống thêm không tiến triển (PFS) 4,5 ± 0,2 tháng

- Tỷ lệ sống thêm một năm 28,3 %



Biểu đồ 3.2 Thời gian sống thêm với một sô yếu tố liên quan

* Log rank test

Nhận xét

Thời gian sơng thêm tồn bộ với một số yếu tố: tuổi, giới, mô bệnh

học, giai đoạn bệnh, tồn trạng :

- Thời gian sơng thêm tồn bộ ở nhóm bệnh nhân nhỏ hơn hoặc bằng

60 tuổi 14,1 ± 2,2 tháng cao hơn nhóm trên 60 tuổi 12,2 ± 1,1 tháng nhưng

chưa có sự khác biệt p = 0,303



28

- Thời gian sơng thêm tồn bộ theo nhóm mơ bệnh học có sự khác biêt

p = 0,033 (cao nhất ở nhóm UTBM tuyến 11,7 ± 0,6 tháng và thấp nhất ở

nhóm UTBMTBL 7,4 ± 0,9 tháng)

- Thời gian sơng thêm tồn bộ theo nhóm giai đoạn bệnh có sự khác biêt

p= 0,023 (giai đoạn IIIB : 13,0 ± 1,1 tháng ; giai đoạn IV : 10,1 ± 0,5 tháng).

- Thời gian sơng thêm tồn bộ ở hai giới và theo chỉ sơ tồn trạng

khơng có sự khác biệt.

3.4. Tác dụng không mong muốn

3.4.1. Tác dụng phụ của thuốc trên hệ tạo huyết.

Bảng 3.13. Tác dụng phụ của thuốc trên hệ tạo huyết.

Tác dụng phụ

trên hệ tạo huyết.

Bạch cầu

Bạch cầu limpho

Huyết sắc tố

Bạch cầu hạt

Tiểu cầu



0



1



BN



%



BN



%



65



66,



14



14,



71



3

72,



9



3

9,2



72



4

73,



53



4

54,



95



1

96,



7



7,2



12



12,



3



2

3,1



Độ độc tính

2

3

B

%

BN

%



4

BN



%



N

12



12,



7



7,2



0



0



10



2

10,



8



8,2



0



0



14



2

14,



5



5,1



0



0



18



3

18,



8



8,2



7



7,2



0



5

0



0



0



0



0



9



Nhận xét:

Độc tính trên hệ tạo huyết chủ yếu giảm ở mức độ một và độ II, giảm

huyết sắc tố gặp 26 trường hợp (26,5%) trong đó có 5 trường hợp hạ độ 3

(5,1%) , giảm bạch cầu hạt gặp 45 (45,9%) , trong đó có 15 trường hợp giảm

bạch cầu độ hạt độ 3 và 4 (15,3%) , có 03 trường hợp có giảm tiểu cầu độ 1.



29



3.4.2. Tác dụng phụ của thuốc ngoài hệ tạo huyết.

Bảng 3.14. Tác dụng phụ của thuốc ngoài hệ tạo huyết.

Tác dụng phụ ngoài

hệ tạo huyết

Gan (SGOT, SGPT)

Thận (Creatinin, Ure)

Nơn, buồn nơn

Đi ngồi

Dị ứng



Độ 0

n

%

91 92,8

88 89,8

39 39,8

91 92,8

96 97,9



Độ độc tính

Độ 1

Độ 2

n

%

n

%

5

5,1

2

2,1

4

4,1

6

6,1

37 37,8 22 22,4

3

3,1

4

4,1

2

2,1

0

0



Độ 3

n %

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0



Độ4

n %

0

0

0

0

0

0

0

0

0

0



Nhận xét

Tỷ lệ buồn nôn và nôn là một biến chứng thường gặp với độ 1 chiếm

37,8 % và độ 2 là 22,4 %. Biến chứng này có thể kiếm sốt được bằng thuốc

chống nơn.

Tình trạng tăng men gan có 7 trường hợp chiếm 7,3 % mức độ nhẹ sau

dùng thuốc tự hồi phục ổn định.

Phát hiện có 10 trường hợp tăng creatinin sau đó được truyền dịch tích

cực và dùng thuốc lợi tiểu các đợt sau truyền ổn định.

Tỉ lệ tiêu chẩy cũng được ghi nhận trong nghiên cứu này là 7 trường hợp

bị mức độ nhẹ sau tự ổn định.

Có 2 trường hợp gặp di ứng nổi nẩm nhẹ sau đó được dùng chuốc chống

dị ứng và corticoid tiêm hết.



30



Chương 4

BÀN LUẬN

4.1. Đặc điểm chung bệnh nhân







Về tuổi



Khi nghiên cứu về các bệnh ung thư nhất là UTP vấn đề tuổi luôn

được nhắc đến, nó phản ánh thời gian gian tiếp xúc phơi nhiễm với các yếu tố

nguy cơ gây ung được nhắc đến nhiều trong ung thư biểu mơ nói chung.

Trong UTP tỷ lệ mắc UTP bắt đầu tăng nhiều ở lứa tuổi sau 40 tuổi,

nam tăng nhiều hơn nữ. Trong nhiên cứu của chúng tơi Nhóm có tỷ lệ gặp cao

nhất từ 50 trở lên chiếm 78,0%, tuổi cao nhất trong nghiên cứu là 84 , tuổi

thấp nhất là 43. Độ tuổi trung bình là 63,1 ± 7,8 thấp hơn so với nghiên cứu

của Tan (2005) là 71,3 có lẽ vì tuổi thọ trung bình ở Việt Nam thấp hơn nước

ngồi và do bệnh nhân cao tuổi thường không chấp nhận điều trị[11].



 Về giới

Do nam giới chịu nhiều yếu tố nguy cơ UTP nhiều hơn ở nữ giới nên tỷ

lệ ung thư phổi ở nam giới vẫn cao hơn nhiều so với nữ. Tuy nhiên ngày nay

tỷ lệ này có xu hướng giảm song tỷ lệ mắc bệnh và tử vong do bệnh lại có xu

thế tăng lên hơn. Theo hiệp hội ung thư Mỹ (2005), số người mới mắc ung

thư phổi là 173.000 người, trong đó có 79.000 là phụ nữ [1] . Vậy có phải do

tỷ lệ phụ nữ hút thuốc tăng lên hay do tình trạng mơi trường bị ô nhiễm làm

nguy cơ mắc UTP ngày càng tăng theo q trình cơng nghiệp hóa.Tại Việt

Nam tỷ lệ mắc UTP nam /nữ khoảng 6:1 (năm 1998) và hiện nay còn 4:1 ,

nghiên cứu của chúng tơi là 4,4 /1



 Về tình trạng hút thuốc

Hút thuốc các loại nói chung được là nguyên nhân của khoảng 90%

những ca được chẩn đốn UTP trên thế giới là có liên quan đến thuốc lá. Đã



31

có nhiều nghiên cứu chứng minh mối liên quan giữa UTP và thói quen hút

thuốc. Trong khói thuốc lá chứa hơn 4.000 loại hóa chất trong đó hơn 200

loại có hại cho sức khỏe và trong đó thì có 60 chất gây ung thư. Chính vì vậy

hút thuốc được coi là nguyên nhân quan trọng gây ra UTP. Trên thế giới theo

khuyến cáo của Hiệp hội ung thư Hoa Kỳ có khoảng 87% UTP được nghĩ là

do hút thuốc lá hoặc phơi nhiễm khói thuốc lá thụ động. Các nghiên cứu của

Việt Nam cũng tương tự như vậy. Theo nghiên cứu của Phan Lê Thắng (2001)

tỷ lệ hút thuốc lá là 78,4%, Theo ghi nhận UTP tại viện K (Đề tài cấp nhà

nước KC – 10/06), tỷ lệ này là 73,8% [51] . Nghiên cứu của chúng tơi có số

bệnh nhân có hút thuốc chiếm tỷ lệ 80,6 %. Trong đó khơng ghi nhận trường

hợp nào là nữ hút thuốc







Về chỉ số toàn trạng và sụt cân



ECOG là một chỉ số đánh giá toàn trạng của bệnh nhân trước điều trị

cũng như để theo dõi tình trạng sức khỏe của bệnh nhân trong suốt quá trình

điều trị. Những bệnh nhân được chỉ định điều trị hóa chất thường có chỉ số

ECOG ≥ 3. Nghiên cứu của Barlesi (2005) có 42% bệnh nhân ECOG = 0;

58% bệnh nhân ECOG = 1-2. Nghiên cứu của Tan (2005) thấy bệnh nhân có

ECOG = 0 chiếm 40,9 % ; 22,6 % bệnh nhân có ECOG = 1 và và 35,5 %

bệnh nhân có ECOG =2 [11],[14]. Trong nghiên cứu của chúng tơi có 24,5 %

bệnh nhân có ECOG = 0 ; 52,0 % bệnh nhân có ECOG = 1 và ECOG = 2 là 23,5

%. nghiên cứu thấy rằng chỉ số toàn trạng của người Việt nam thấp hơn so với

các nước phát triển. Tuy nhiên, chỉ số này vẫn cho phép chúng ta áp dụng được

các phương pháp hóa trị liệu với bệnh nhân ung thư phổi giai đoạn muộn.

Nghiên cứu của chúng tơi có tỷ lệ bệnh nhân ECOG 0-1 : 76,5 % cao

hơn so với nghiên cứu của Yamamoto (2006) là 65,6% và Kuboka (2008) là

37,5 % [15], [16].



32



4.2.Phân loại mô bệnh học và giai đoạn bệnh

Phân loại mô bệnh học không chỉ đơn thuần là những nghiên cứu về

hình thái học để đưa ra chẩn đốn xác định mà dựa vào đó người ta còn có thể

đánh giá được tiên lượng bệnh và xác định phương pháp điều trị hiệu quả

nhất. Theo WHO chia làm 4 loại chính. UTBM tuyến (35 – 45 %), UTBM vẩy

(25 – 30 %), UTBM tế bào lớn (10 - 15%), còn lại các típ khác chiếm (20%)

[2]. Trong nghiên cứu của chúng tôi thấy, UTBM tuyến chiếm tỉ lệ cao nhất

57,1 %. Những loại khác ít gặp hơn gồm có UTBM vảy chiếm 26,5 0% và

UTBM tế bào lớn có 5 trường hợp chiếm 5,2 %. UTBM không định typ 11,2 %

Số bệnh nhân giai đoạn IV trong nghiên của chúng tôi chiếm tỉ lệ cao

hơn giai đoạn IIIb (74,5 % và 25,5 %). Tác giả Tan (2005) thấy tỷ lệ tương

ứng là (68% - 32%); nghiên cứu của Bartsch (2006 ) chỉ lấy giai đoạn IV, có

một bệnh nhân giai đoạn IIIb. Theo nghiên cứu của Yamamoto92006) 17,2%

là giai đoạn IIIb và 82,8 giai đoạn IV. Có lẽ bởi các bệnh nhân thường đến ở

giai đoạn muộn và nhờ sự đóng góp của các phương pháp chẩn đốn tiên tiến

(PET) nên khả năng phát hiện di căn chính xác hơn [11], [15], [17].

4.3. Vị trí di căn xa

Phổi là cơ quan giầu mạch máu và hệ bạch huyết nên khi bị bệnh UTP

rất dễ di căn. Theo tài liệu UTP cơ quan khi bị UTP di căn tới là não, xương,

phổi, gan, tuyến thượng thận.

Trong nghiên cứu của chúng tôi phổi và màng phổi là hai vị trí di căn hay

gặp nhất( 22,4% và 19,4 %) trong đó có 19,3 % số trường hợp có di căn phổi

đối bên. 6 trường hợp di căn phối hợp phổi với não (6,1 %), phổi với gan (7,1

%) và 6 trường hợp phổi với xương (6,1 %). Cũng phù hợp với nghiên cứu của

Tan (2005), di căn phổi đối bên và TDMP ác tính gặp với tỉ lệ cao nhất là

15,7% và 18,6 %.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Phân bố giai đoạn bệnh theo mô bệnh học

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×