Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

II. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

Tải bản đầy đủ - 0trang

7

dược động học của vinorelbine uống được quan sát giữa người già (> hoặc

= 70 tuổi) và bệnh nhân trẻ. Liều đề nghị dùng cho vinorelbine uống là 60 mg

/ m2 mỗi tuần trong vòng 3 tuần (chu kỳ 1) và 80 mg / m 2 hàng tuần sau

đó. Tuy nhiên, nếu giảm bạch cầu nghiêm trọng xảy ra trong chu kỳ đầu, tiếp

tục điều trị với liều 60 mg / m 2 mỗi tuần. Nghiên cứu sinh khả dụng đã chứng

minh uống vinorelbine liều 60 và 80 mg / m2 tương đương với liều tiêm tĩnh

mạch 25 đến 30 mg / m2. Nghiên cứu đã chứng minh rằng vinorelbine

uống thể được quản lý một cách an tồn, thậm chí ở bệnh nhân lớn tuổi. So

sánh với hoạt tính của vinorelbine uống



với liều khuyến cáo so với



vinorelbine tĩnh mạch với liều 30 mg / m2 ở bệnh nhân NSCLC tiến triển

không thấy sự khác biệt đáng kể trong tỷ lệ đáp ứng , tiến triển và sự sống

còn tổng thể giữa hai phương pháp điều trị[17].

Nghiên cứu của Farhat FS (2015) so sánh không giai đoạn II đa trung

tâm được thiết kế để đánh giá phác đồ Cisplatin 80 mg / m 2 vào ngày thứ

nhất kết hợp với vinorelbine uống vào ngày 1 và 8 trong NSCLC tiến

triển.Nghiên cứu này nhằm đánh giá hiệu quả của vinorelbine đường

uống như là liệu pháp duy trì trong NSCLC tiến triển.Ba mươi chín bệnh nhân

được đưa váo nghiên cứu . Độ tuổi trung bình là 63 tuổi (khoảng 42-82). 38

bệnh nhân có thể đánh giá đáp ứng, đáp ứng khách quan sau khi điều trị bước

một được thấy ở 18 bệnh nhân (47%) với hai (5%) bệnh nhân đạt được đáp

ứng hoàn toàn. Bệnh ổn định ở 9 bệnh nhân (24%). Thời gian đáp ứng trung

bình là 6 tháng. Mười tám (46%) bệnh nhân tiếp tục uống vinorelbine duy

trì. PFS trung bình cho tồn bộ bệnh nhân nghiên cứu và nhóm điều trị duy

trì là 4,9 [95% CI (2,8-6,9)] và 6,7 [95% CI (3,7-9,7)] tháng, tỷ lệ sống còn

tồn bộ là 8,7 [95% CI (5.4-11.9)] và 11 [95% CI (8,3-13,7)] tháng. Các độc

tính quan sát huyết học chính được quan sát là thiếu máu độ 3 (8%) và giảm

bạch cầu trung tính độ 3 (8%). Nghiên cứu nhận thấy liệu pháp duy trì

với vinorelbine đường uống đơn trị là khả thi và được dung nạp tốt, thuận tiện

cho bệnh nhân[18].



8

NAVoTrial 01 là nghiên cứu đầu tiên khảo sát sự kết hợp vinorelbine

uống cộng cisplatin trên các bệnh nhân UTPKTBN không vảy . 153 bệnh

nhân giai đoạn IIIB và IV UTPKTBN không vảy không thể phẫu thuật hoặc

tái phát phân ngẫu nhiên hoặc pemetrexed 500 mg/m 2 và cisplatin 75 mg/m2

vào ngày 1 chu kỳ 3 tuần (nhóm A) hoặc vinorelbine uống 80 mg/m2) vào

ngày 1 và 8 (chu kỳ đầu tiên 60 mg/m 2) và cisplatin 80 mg/m2 vào ngày 1

(nhóm B). Sau 4 chu kỳ, bệnh nhân có đáp ứng được điều trị duy trì một

thuốc đơn độc pemetrexed hoặc vinorelbine uống. Tỷ lệ kiểm sốt bệnh đối

với nhóm A là 76,5% (khoảng tin cậy 95% CI, 62,5-87,2) và nhóm B là

75,0% (95% CI, 65,3-83,1), tỷ lệ đáp ứng ở nhóm A là 31,4% ( 95% CI, 19.145.9) và nhóm B là 24.0% (KTC 95%, 16.0-33.6). Thời gian sống không bệnh

tiến triển đối với nhóm A là 4,3 tháng (95% CI, 3,8-5,6) và đối với nhóm B là

4,2 tháng (95% CI, 3,6-4,7). Tỷ lệ sống trung bình của nhóm A là 10,8 tháng

(95% CI, 7,0-16,4) và đối với nhóm B là 10,2 tháng (95% CI, 7,8-11,9). Độc

tính huyết học độ 3/4 là giảm bạch cầu trung tính 18,3% (nhóm A) và 44,0%

(nhóm B), trong khi tỷ lệ giảm bạch cầu có sốt là 2% bệnh nhân ở mỗi nhóm.

Nghiên cứu kết luận Vinorelbine uống và cisplatin có hiệu quả gần tương

đương với phác đồ điều trị chuẩn Pemetrexed và cisplatin, với độ an tồn có

thể chấp nhận được [19].



9



Chương 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP

2.1. Đối tượng

Đối tượng nghiên cứu là 98 bệnh nhân được chẩn đoán là UTPKTBN

nguyên phát bằng MBH kết hợp với lâm sàng và hình ảnh, xếp loại giai đoạn

IIIb- IV được điều trị hóa chất phác đồ Vinorelbine – Gemcitabine

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn

- Bệnh nhân ung thư phổi có MBH là ung thư phổi khơng tế bào nhỏ

- Chẩn đoán giai đoạn IIIB-IV theo IASLC 2009

- Chỉ số toàn trạng (PS) theo thang điểm ECOG (PS 0 - 2)

- Khơng có chống chỉ định hóa chất

- Đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ

- Các ung thư thứ phát tại phổi do di căn từ nơi khác đến.

- Bệnh nhân bỏ điều trị không phải vì lý do chun mơn

- Bệnh nhân dị ứng với một trong các thành phần của thuốc

2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

Địa điểm : Khoa Ung bướu - Bệnh viên 74 trung ương

Thời gian: Từ tháng 1/2017- tháng 10 /2017

2.3. Phương pháp nghiên cứu

Thiết kế nghiên cứu: Can thiệp lâm sàng không đối chứng.

Cỡ mẫu thuận tiện

2.4. Phương pháp nghiên cứu

2.4.1. Quy trình nghiên cứu

Tuyển chọn bệnh nhân

Các bệnh nhân đều được đăng kí theo mẫu bệnh án nghiên cứu. Khám

đánh giá lâm sàng, cận lâm sàng trước điều trị.



10

* Khám lâm sàng: Tất cả các bệnh nhân nghiên cứu được khám lâm sàng

tỉ mỉ các triệu chứng tại chỗ, khai thác các triệu chứng cơ năng và toàn thân. Đánh

giá toàn trạng bệnh nhân trước khi điều trị dựa theo thang điểm ECOG (PS).

Trong nghiên cứu này chọn những bệnh nhân có chỉ số PS 0,1,2.

* Cận lâm sàng:

- Chẩn đốn hình ảnh:

+ Chụp Xquang thường, siêu âm ổ bụng

+ Chụp cắt lớp vi tính lồng ngực đánh giá tình trạng khối u, hạch rốn phổi.

+ Chụp SPECT phổi , PET – CT ( chỉ định theo từng trường hợp cụ thể).

+ Chụp cộng hưởng từ , xạ hình xương đánh giá di căn xa.

- Chẩn đoán giải phẫu bệnh bằng một trong các phương pháp sau :

+ Nội soi phế quản đánh giá các tổn thương xâm lấn phế quản và sinh

thiết các tổn thương nghi ngờ để chẩn đốn mơ bệnh học.

+ Sinh thiết xuyên thành ngực dưới hướng dẫn của chụp cắt lớp vi tính.

+ Sinh thiết hạch ngoại vi lấy bệnh phẩm chẩn đốn mơ bệnh học.

+ Chọc hút hạch, chọc dò dịch màng phổi, màng tim lấy bệnh phẩm

làm chẩn đoán tế bào học.

- Xét nghiệm: Sinh hóa máu, cơng thức máu, điện tâm đồ, đo chức năng

hô hấp để đánh giá chức năng các cơ quan tim, phổi, gan ,thận trước mỗi đợt

điều trị.

- Xét nghiêm chỉ điểm khối u: trước mỗi đợt điều trị để theo dõi điều trị.

* Phân loại Mô bệnh học theo bảng phân loại Mô bệnh học các khối u

phổi và màng phổi của Tổ chức Y tế thế giới WHO 2015.

* Phân loại giai đoạn theo IASLC 2009.

* Đánh giá thang điểm toàn trạng theo thang điểm ECOG (PS).

Điều trị hóa chất

Chuẩn bị trước khi truyền phác đồ hóa chất 30 phút:

Odanstron 8 mg x 02 ống tiêm tĩnh mạch.



11

Depersolon 30mg



x 01 ống tiêm tĩnh mạch



Ranitidin 40 mg



x 01 ống tiêm tĩnh mạch



Hóa chất

Vinorelbine 60 mg/m2 uống ngày 1, 8

Gemcitabin 1000 mg/m2 pha dung dịch Natriclorua 0,9% truyền tĩnh

mạch trong 30 phút ngày 1,8.

Mỗi chu kỳ điều trị cách nhau 21 ngày, mỗi bệnh nhân điều trị tối đa 06

đợt hóa chất. Đánh giá đáp ứng điều trị sau mỗi 3 đợt hoặc khi bệnh nhân có

triệu chứng bất thường

Điều trị duy trì

Các bệnh nhân có đáp ứng điều trị tiếp tục được điều trị duy trì

Vinorelbine 60 mg/m2 uống ngày 1, 8, 15 chu kì 28 ngày .

* Điều trị một số tác dụng phụ:

- Tác dụng phụ trên hệ tạo huyết :

+ Độ 1-2: Nghỉ ngơi, theo dõi. Bổ sung dinh dưỡng, sắt, vitamin.

+ Độ 3-4: nghỉ ngơi, có thể cách ly

Giảm BC : thuốc kích thích tăng sinh bạch cầu hoặc truyền khối bạch cầu.

Giảm HC, Hb : thuốc kích thích tăng sinh hồng cầu, hoặc truyền khối HC.

Giảm TC: truyền khối tiểu cầu.

- Rối loạn tiêu hóa : điều trị theo các triệu chứng của rối loạn tiêu hóa.

- Suy thận : nghỉ ngơi. Dùng thuốc lợi tiểu hoặc chạy thận nhân tạo.

- Tăng men gan: nghỉ ngơi.Dùng thuốc hạ men gan nếu không hiệu quả

điều trị lọc máu.

* Điều trị phối hợp :

- Di căn xương: xạ trị, Biphosphonate, Axit Zoledronic

- Chống đau : thuốc giảm đau, corticoid.

* Điều trị sau khi kết thúc 04 chu kỳ hóa chất nếu tổn thương vẫn còn:

- Đáp ứng điều trị hoặc bệnh ổn định : tiếp tục điều trị duy trì với

Vinorelbine

- Không đáp ứng : chuyển điều trị phác đồ hóa chất khác hoặc TKI, xạ trị.

- Tồn trạng kém PS 3-4 : chăm sóc triệu chứng.



12

2.4.2. Đánh giá kết quả điều trị.

- Thời điểm đánh giá: Đánh giá đáp ứng điều trị sau 03, 06 đợt điều trị

hóa chất hoặc khi bệnh nhân có triệu chứng bất thường.

- Phương pháp đánh giá:Thu thập thông tin tổng thể về lâm sàng, cận

lâm sàng so sánh với trước điều trị. Các tổn thương đích được đo cùng với

phương pháp và so sánh với trước điều trị. Đánh giá đáp ứng theo "Tiêu

chuẩn đánh giá đáp ứng cho u đặc" ( RECIST).

- Đánh giá về triệu chứng lâm sàng

+ Cải thiện tốt: Triệu chứng cơ năng trên lâm sàng trở về bình thường

+ Cải thiện ít: Triệu chứng cơ năng trên lâm sàng giảm một phần

+ Không thay đổi: Các triệu chứng không thay đổi so với trước điều trị

về mức độ và số lượng.

+ Xấu hơn và tử vong: Các triệu chứng nặng hơn hoặc xuất hiện triệu

chứng mới.

- Đánh giá về kích thước khối: Theo tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng ở các

khối u đặc (RECIST- Response Evaluation Criteria In Solid Tumors) năm

2009 dựa trên các tổn thương đích, đánh giá bằng thăm khám lâm sàng và các

xét nghiệm hình ảnh (siêu âm, CT-scan, nội soi).

*Tổn thương đo được: các tổn thương có thể đo được chính xác ít nhất

một đường kính với đường kính lớn nhất (ĐKLN) ≥ 20mm theo các phương

pháp thông thường hoặc ≥ 10mm bằng chụp cắt lớp xoắn ốc.

* Tổn thương không đo được: Các tổn thương khác các tổn thương nói

trên bao gồm các tổn thương nhỏ ĐKLN < 20mm theo các phương pháp

thông thường hoặc < 10mm bằng chụp cắt lớp xoắn ốc và tổn thương xương,

biểu hiện ở màng não mềm, dịch ổ bụng, dịch màng phổi, các khối ở bụng

không thể khẳng định hoặc theo dõi được bằng chẩn đốn hình ảnh....

* Tổn thương đích: Tất cả các tổn thương đo được với tối đa 5 tổn

thương mỗi cơ quan và tổng cộng 10 tổn thương trên cơ thể và tất cả các cơ



13

quan có tổn thương nên có đại diện và cần ghi lại lúc trước điều trị. Các tổn

thương đích nên chọn dựa trên kích thước và khả năng đo được (bằng hình

ảnh hoặc lâm sàng ) về sau.

* Tổn thương khơng phải đích: Là các tổn thương và vị trí bệnh còn lại,

các tổn thương này khơng cần đo đạc nhưng cần ghi nhận có mặt hoặc khơng

trong suốt quá trình theo dõi.

Các chất chỉ điểm u đơn thuần không được sử dụng để đánh giá đáp ứng.

Đánh giá các tổn thương đích:



Đáp ứng hồn tồn Biến mất các tổn thương đích

(ĐƯHT)

Đáp ứng một phần Giảm ít nhất 30% tổng ĐKLN các tổn thương đích so

với tổng ĐKLN ban đầu

(ĐƯMP)

Bệnh tiến triển

(BTT)



Tăng ít nhất 20% tổng ĐKLN các tổn thương đích so

với tổng ĐKLN lúc nhỏ nhất kể từ lúc bắt đầu điều trị

hoặc xuất hiện một hoặc nhiều tổn thương mới



Tổng ĐKLN các tổn thương đích khơng giảm đủ để

Bệnh giữ nguyên đánh giá ĐƯMP và cũng không tăng đủ để đánh giá

BTT so với tổng ĐKLN lúc nhỏ nhất kể từ lúc bắt

(BGN)

đầu điều trị



14

Đánh giá các tổn thương khơng phải đích:

ĐƯHT



Biến mất tất cả các tổn thương khơng phải đích và các chất

chỉ điểm u trở về bình thường



Vẫn tồn tại một hoặc nhiều tổn thương khơng phải đích

ĐƯMP/BGN hoặc/và các chất chỉ điểm u vẫn cao hơn giới hạn bình

thường

BTT



xuất hiện một hoặc nhiều tổn thương mới hoặc/và các tổn

thương khơng phải đích vốn có trước đó tiến triển rõ ràng



* Đánh giá lợi ích lâm sàng của thuốc.

* Đánh giá thời gian duy trì đáp ứng.

* Đánh giá thời gian sống thêm theo phương pháp Kaplan –Meier.

- Kết quả sống thêm toàn bộ và sống thêm bệnh không tiến triển 1, 2 năm.

- Kết quả sống thêm theo nhóm tuổi.

- Kết quả sống thêm theo giai đoạn bệnh .

- Kết quả sống thêm theo mô bệnh học.

- Kết quả sống thêm theo thang điểm ECOG(PS).

2.4.3. Đánh giá một số tác dụng không mong muốn.

Đánh giá dựa theo tiêu chuẩn đánh giá phân loại độc tính của Tổ chức Y

tế thế giới (WHO). Ghi nhận độc tính trước mỗi đợt hóa trị khi có dấu hiệu

lâm sàng.

2.5. Phương pháp phân tích và xử lý số liệu.

2.5.1. Thu thập số liệu thống kê.

Mỗi bệnh nhân được quản lý bằng một bệnh án riêng, phiếu theo dõi sau

điều trị 02 tháng/lần.

- Thời điểm mốc nghiên cứu: tính từ ngày bắt đầu điều trị.

- Thời gian kết thúc nghiên cứu 30/10/2017.



15

- Thời gian sống thêm không tiến triển được tính từ thời điểm bắt đầu

điều trị đến khi bệnh tiến triển.

- Thời gian sống thêm toàn bộ: tính từ thời điểm mốc nghiên cứu cho đến

thời điểm rút khỏi nghiên cứu (ngày chết do bệnh UTP hoặc khác, mất theo

dõi, ngày khám bệnh cuối cùng còn sống)

2.5.2. Phân tích và xử lí số liệu.

* Quản lí và phân tích thơng tin, xử lí số liệu theo chương trình phần

mềm SPSS 16.0

* Phân tích đa biến bằng phần mềm Stada 8.0

* Phân tích thời gian sống thêm theo phương pháp Kaplan – Meier

* Các thuật toán thống kê :

- Mơ tả : giá trị trung bình (X), độ lệch chuẩn, tỷ lệ %, giá trị max, min.

- Kiểm định so sánh:

+ Đối với biến định tính: Sử dung test so sánh χ 2, so sánh có ý nghĩa

thống kê với p < 0,05. Trong trường hợp mẫu nhỏ hơn 5 sử dung test χ 2 có

hiệu chỉnh Fisher.

+ Kiểm định so sánh sự khác biệt về khả năng sống thêm với một số

yếu tố liên quan bằng Lor-rank test.

+ Sử dung phương trình hồi quy tỷ suất nguy cơ Cox ( trong phân tích đa

biến) nhằm khảo sát các yếu tố nguy cơ ảnh hưởng đến thời gian sống thêm.

2.6. Một số tiêu chuẩn áp dụng trong nghiên cứu.

2.6.1.Tiêu chuẩn đánh giá đáp ứng của khối u và hạch RECIST1.1 (Response

Evaluation Criteria in Solid Tumors):

- Đáp ứng hoàn tồn (Complete Response – CR): khối u khơng còn



16

- Đáp ứng một phần (Partial Response – PR): giảm trên 30% đường kính

lớn nhất của khối u

- Ổn định (Stable Disease – SD): giảm dưới 30% đường kính lớn nhất

của khối u

- Tiến triển (Progressive Disease – PD): tăng trên 20% đường kính lớn

nhất của khối u

- Lợi ích lâm sàng: Được tính là tổng của đáp ứng hồn tồn, đáp ứng

một phần, bệnh giữ nguyên.

- Thời gian duy trì đáp ứng: Là khoảng thời gian tính từ thời điểm đánh

giá là có đáp ứng tới ngày đầu tiên ghi nhận bệnh tiến triển hay tái phát.

2.6.2. Đánh giá toàn trạng (PS) theo thang điểm ECOG.

0: Hoạt động bình thường.

1: Bị hạn chế hoạt động nặng, đi lại được và làm việc nhẹ.

2: Đi lại được nhưng không làm được các việc, hồn tồn chăm sóc được

bản thân, phải nghỉ ngơi dưới 50% thời gian thức.

3: Chỉ chăm sóc bản thân tối thiểu, phải nghỉ trên 50% thời gian.

4: Phải nằm nghỉ hoàn toàn.



17

2.6.3. Tiêu chuẩn đánh giá một số độc tính theo WHO

Độc tính

Huyết học

Bạch cầu

Tiểu cầu(x103)

Huyết săc tố(g/l)

Huyết săc tố

(mmol/l)

Bạch cầu hạt

Bạch cầu limpho

Các dấu hiệu

huyết học khác

Độc tính trên hệ

tiêu hóa

Buồn nơn



Độ 0



Độ 1



Độ 2



Độ 3



Độ 4



≥4

BT

BT

BT



3->3,9

75 - > BT

100->BT

6,2- BT



2->2,9

50->74,9

80->100

4,9-6,2



1->1,9

25->49,9

65->79

4-4,9



<1,0

<25

<65

<4



≥2

≥2

Khơn

g



1,5->1,9

1,5->1,9

Nhẹ



1->1,4

1->1,4

Trung

bình



0,5->0,9

0,5->0,9

Nặng



<0,5

<0,5

Nguy hiểm

tính mạng



Khơn

g



Có thể ăn

được

1 lần/24h



Khó ăn



Khơng thể

ăn được

6-10 lần /

24h



Nôn

Khôn

g



Viêm miệng

Khôn

g



Tiêu chảy



Nổi ban

chợt,đau

hoặc loét

mức độ

nhẹ



2-3

lần/ngày



2->5

lần/24h



Nổi ban

Nổi ban

đau,phù nề đau,phù nề

hoăc lt,

hoăc

có thể ăn khơng thể

được

ăn được



4->6

lần/ngày

chuột rút



7->9

lần/ngàyỉa

són hoặc



>10 lần

hoặc cần

ni dưỡng

ngồi

đường tiêu

hóa.

Đòi hỏi

ni dưỡng

ngồi

đường tiêu

hóa hoặc

nâng đỡ

tồn diện

≥ 10

lần/ngày ỉa

máu đại thể,

hoặc cần



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. MỘT SỐ CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU TRÊN THẾ GIỚI

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×