Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.4: Các chỉ số về mức độ hoạt động bệnh tại thời điểm nghiên cứu

Bảng 3.4: Các chỉ số về mức độ hoạt động bệnh tại thời điểm nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



3.3. Các chỉ số đánh giá hiệu quả điều trị của tocilizumab phối hợp với

Methotrexate

3.3.1 Hiệu quả giảm đau theo thang điểm đau VAS



p<0,0001



Điểm VAS trung bình



100

80

68.8

66.7

60



53.7



40



30.6



46.7



20

0

T0



12.1

Nhóm can thiệp



T12



Nhóm chứng



T24



Biểu đồ 3.3: Hiệu quả giảm đau theo thang điểm đau VAS

Nhận xét:Sau 12 tuần và 24 tuần điều trị thang điểm VAS của hai nhóm

giảm rõ rệt so với trước điều trị nhưng nhóm can thiệp giảm rõ rệt hơn so với

nhóm chứng, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với P< 0,0001.



46



Thời gian cứng khớp buổi sáng TB (phút)



3.3.2. Hiệu quả trên thời gian cứng khớp buổi sáng

p<0,0001



120

104.06

101.5



100



80

60

42.67



35.5



40

20

0

T0



14.69



Nhóm can thiệp



T12



2.32



Nhóm chứng



T24



Biểu đồ 3.4: Hiệu quả trên thời gian cứng khớp buổi sáng

Nhận xét: Sau 24 tuần điều trị, thời gian cứng khớp buổi sáng trung bình ở

nhóm can thiệp giảm rõ rệt so với thời điểm trước điều trị và thấp hơn so với

nhóm chứng tại cùng thời điểm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p<

0,0001, cụ thể nhóm điều trị Actemra+ Methotrexat có thời gian cứng khớp

buổi sáng trung bình giảm từ 104 phút xuống 2,3 phút còn nhóm chứng giảm

từ 101,5 phút xuống 35,5 phút



47



3.3.3. Hiệu quả điều trị qua số khớp đau



p< 0,0001

Số khớp đau TB



25



Nhóm can

thiệp

Nhóm chứng



16.62 15.67



20

15



7.63



10



3.7



6

1.42



5



0

T0



T12



T24



Thời điểm



Biểu đồ 3.5: Hiệu quả điều trị qua số khớp đau

Nhận xét: số khớp đau trung bình của 2 nhóm sau 12và sau 24 tuần đều giảm

có ý nghĩa so với trước điều trị nhưng ở nhóm can thiệp giảm rõ rệt hơn so

với nhóm chứng với P< 0,0001

3.3.4. Hiệu quả điều trị qua số khớp sưng



p< 0,0001



Số khớp sưng TB



6



5.4



Nhóm can

thiệp

Nhóm chứng



4.33



5

4



2.77



2.07



3

2



0.62



1



0.11



0

T0



T12



T24



Thời điểm



Biểu đồ 3.6: Hiệu quả điều trị qua số khớp sưng

Nhận xét: Số khớp sưng ở can thiệp giảm rõ rệt sau 24 tuần điều trị so với

trước điều trị và so với nhóm chứng ở tại cùng thời điểm (p< 0,0001)



48



3.3.5. Hiệu quả điều trị theo chỉ số Ritchie

Bảng 3.5: Chỉ số Ritchie

Nhóm

Thời gian

T0

T12

T24

pT0-pT24



Chỉ số Ritchie

Nhóm can thiệp

Nhóm chứng

n=32

n=30

25,8±13,2

24,7±11,4

4,4±3,7

13,9±8,7

1,7±2,2

10,2±5,3

0,000

0,000



Giá trị p

0,734

0,000

0,000



Nhận xét : Chỉ số Ritchie trung bình của 2 nhóm sau 12và sau 24 tuần điều

trị đều giảm so với trước điều trị nhưng ở nhóm can thiệp giảm rõ rệt hơn so

với nhóm chứng với P< 0,0001

3.3.6. Hiệu quả điều trị qua thang điểm HAQ

T12



Cải thiện thang điểm HAQ



0



T24



-0.5

-1



-1

-1.27



-1.5

-2



Nhóm can thiệp

Nhóm chứng



-1.94



-2.5



-2.45

Thời điểm



Biểu đồ 3.7: Cải thiện thang điểm HAQ

Nhận xét: Điểm HAQ trung bình ở nhóm can thiệp có cải thiện rõ rệt và thấp

hơn của nhóm chứng sau 12 và 24 tuần điều trị ( p<0,0001).

3.3.7. Hiệu quả điều trị qua các chỉ số viêm

3.3.7.1. Tốc độ máu lắng giờ thứ nhất



49



Bảng 3.6: Tốc độ máu lắng giờ thứ nhất

Nhóm

Thời gian

T0

T12

T24

pT0-pT24



Máu lắng giờ thứ nhất(mm)

Nhómnghiêncứu



Nhóm chứng



Giá trị p



n=32

53,8±26,9

17,0±19,1

13,2±15,5

0,000



n= 30

42,7±18,1

36,5±21,9

16,3±23,3

0,022



0,064

0,000

0,000



Nhận xét: Sau 24 tuần điều trị tốc độ máu lắng giờ đầu trung bình của nhóm

can thiệp giảm rõ rệt so với trước khi điều trị và thấp hơn hẳn so với nhóm

chứng tại cùng thời điểm. Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,0001

3.3.7.2. Protein C phản ứng (CRP)

Bảng 3.7: Protein C phản ứng

Nhóm

Thời gian

T0

T12

T24

pT0-pT24



CRP (mg/dl)

Nhóm can thiệp



Nhóm chứng



Giá trị p



n=32

3,8±3,2

0,9±1,5

0,5±1,1

0,000



n=30

3,3±3,8

2,4±3,1

2,3±3,2

0,267



0,545

0,021

0,007



Nhận xét:Sau 24 tuần nồng độ Protein C phản ứng trung bình ở nhóm can

thiệp giảm rõ rệt hơn so với trước điều trị và so với nhóm chứng với

p<0,0001, trong khi nồng độ Protein C của nhóm chứng sau 12 tuần và 24

tuần giảm không có ý nghĩa thống kê với p>0,05.

3.3.8. Hiệu quả điều trị qua DAS28 sử dụng CRP



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.4: Các chỉ số về mức độ hoạt động bệnh tại thời điểm nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×