Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THA ở BN cần phẩu thuật:

THA ở BN cần phẩu thuật:

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



Câu 14 : Thuốc điều trị loét dạ dày ?



I. Loét dạ dày – tá tràng có nhiễm HP (HELICOBACTER-PYCLRY)

Phác đồ chung:

PPI + AC/AM/MC/BMT.

(PPI: Omeprazole 20mg/Lanzoprazole 30mg/Pantoprazole 40mg/Rabeprazole

10mg).

Uống thuốc 2 lần/ngày trước bữa ăn sáng và buổi tối trước khi đi ngủ kết hợp với:

+ Phác đồ 1:

PPI/RBC + ACAC

Amoxicilline 1000mg x 2 lần/ngày + Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày.

Hoặc: RBC 400mg x 2 lần/ngày+ AC

+ Phác đồ 2:

PPI + MC

Metronidazole 500mg x 2 lần/ngày + Clarithromycin 500mg x 2 lần/ngày.

+ Phác đồ 3:

PPI + AM:

Amoxicilline 1000mg x 2 lần/ngày + Metronidazole 500mg x 2 lần/ngày.

+ Phác đồ 4:

PPI + BMT

Bismuth subsalicylate 2v x 4 lần/ngày kết hợp với:

Metronidazole 250mg x 4 lần/ngày + Tetracycline 500mg x 4 lần/ngày.

Điều trị từ 1 đến 2 tuần tấn cơng sau đó duy trì bằng PPI ngày 1 lần vào buổi sáng

trước ăn trong 4 – 8 tuần.

* Các phác đồ thường dùng theo thứ tự ưu tiên như sau:

- OAC: Omeprazole + Amoxicilline + Clarithromycine.

- OMC: Omeprazole + Metronidazole + Clarithromycine.

- OAM: Omeprazole + Amoxicilline + Metronidazole.

II. Tái nhiễm HP không kèm loét:

- Phác đồ 4 thuốc: PPI + BMT trong 1 tuần hoặc:

- Phác đồ 3 thuốc: PPI + 2 kháng sinh trong 1 tuần.

III. Tái nhiễm HP có kèm loét tái phát:

- Phác đồ 4 thuốc hoặc 3 thuốc trong 1 tuần sau đó nếu:

+ Lt hành tá tràng có/khơng biến chứng: PPI/kháng H2 receptor trong 3 tuần

hoặc:



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



+ Loét dạ dày điều trị như loét hành tá tràng nhưng thời gian điều trị là 5 tuần.

IV. Loét tái phát không kèm tái nhiễm HP:

Tìm nguyên nhân như: NSAIDs hội chứng Zollinger-Ellison…

- PPI/kháng H2 receptor x 4 – 6 tuần tùy theo loét dạ dày hay tá tràng.

V. Loét dạ dày – tá tràng khơng có nhiễm HP: (HELICOBACTER-PYCLRY)

1. Do dùng thuốc NSAIDs Corticoid u ác tính dạ dày:

a. Thuốc ức chế bơm Proton:

- Loét hành tá tràng không biến chứng:

+ Omeprazole 20mg/Lansoprazole 15mg/ngày x 4 tuần.

- Loét dạ dày hoặc loét có biến chứng:

+ Omeprazole 20mg x 2 /Lansoprazole 30mg x 6 – 8 tuần.

b. Thuốc đối kháng H2 receptor:

- Loét hành tá tràng không biến chứng:

+ Cimetidine 800mg x 2 /Ranitidine/Nizatidine 300mg x 2 /Famotidine 40mg lúc

ngủ trong 6 tuần.

- Loét dạ dày:

+ Cimetidine 400mg x 2 /Ranitidine/Nizatidine 150mg x 2 /Famotidine 20mg x 2

trong 8 – 12 tuần.

Loét có biến chứng khơng khuyến cáo dùng thuốc đối kháng H2 receptor.

c. Sulcralfate 1g x 4 trong trường hợp loét hành tá tràng khơng biến chứng.

VI. Điều trị dự phòng giảm lt:

Dự phòng khi có lt hoặc biến chứng từ trước sử dụng NSAIDs corticoid thuốc

kháng đông người già > 70 tuổi.

- Điều trị tấn công:

+ Misoprostol (Cytotec) 100 – 200mg x 4lần/ngày hoặc:

+ PPI x 2 lần/ngày.

- Điều trị duy trì:

Thuốc đối kháng H2 receptor:Cimetidine 400-800mg/Ranitidine/Nizatidine 150300mg/Famotidine 20-40mg uống lúc đi ngủ.

-----------------------------------------------Từ viết tắt:

- PPI: Proton pump inhibitors.

- RBC (Ranitidine Bismuth Citrate).

- AC: Amoxicicline + Clarithromycin.

- AM: Amoxicicline + Metronidazole.



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



- MC: Metronidazole + Clarithromycin.

- BMT: Bismuth subsalicylate + Metronidazole + Tetracyclin.

Có thể thay Metronidazole bằng Tinidazole.

- HP: Helicobacter pylori.

- NSAIDs: Non-Steroidal Anti-Inflammatory Drugs.



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



Câu 15 : Hôn mê theo thang điểm glassgow ?



Nguồn : https://www.slideshare.net/ebookedu/thang-im-glasgow-53447902



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



Câu 16 : Bệnh Gout ?



1. Lâm sàng:

a. Tăng acid uric đơn thuần:

- Acid uric > 420 ol/l đối với nam

- Acid uric > 360 đối với nữ

b. Gout cấp: Đau đột ngột dữ dội thường ở vị trí 1 khớp bàn chân hoặc cở chân.

Đôi khi cũng khởi phát bằng 1 viêm đa khớp giống như thấp khớp

c. Gout mạn:

-



Theo giời gian đợt gout cấp xảy ra thường xuyên hơn, những đợt khơng triệu

chứng ngắn lại có thể có biến dạng khớp mãn tính



-



Viêm khớp gout mạn: viêm nhiều khớp, đối xứng, biến dạng teo cơ, cứng khớp

( Dễ làm viêm khớp dạng thấp )



-



Tophy ở sụn vành tai, mô mềm cạch khớp, quanh khớp Tiêu chuẩn chẩn đoán:

ARA 1968

 Tìm thấy tinh thể acid uric dịch khớp hoặc cặn lắng urate tổ chức

 Hoặc có >= 2 trong đó các tiêu chuẩn sau:

 Viêm cấp 1 khớp >= 2 lần

 Viêm khớp bàn ngón chân cái

 Tophy ( vành tai, quanh khớp)

 Đáp ứng điều trị Colchicine trong vòng 48h chẩn đoán phân biệt:



Cấp: viêm khớp nhiễm trùng, viêm mô khớp.

Mạn: viêm khớp dạng thấp, viêm khớp vảy nến.

1. Cận lâm sàng:

- Xét nghiệm acid uric máu

+Acid uric > 420 ol/l đối với nam

+Acid uric > 360 đối với nữ

- Xét nghiệm dịch khớp:Hút dịch khớp làm xét nghiệm, thấy tinh thể urat



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



- Xét nghiệm chức năng: Gan, thận, mỡ máu, đường huyết, giúp chẩn đốn

bệnh lý chuyển hóa.

- Chụp Xquang, siêu âm, siêu âm thận

II. ĐIỀU TRỊ:

1. Khống chế đợt Gout cấp: Nhanh, mạnh, sớm, ngắn ngày



Kháng viêm Non-steroid (NSAIDs):

 Diclofenac

 Meloxicam

Corticoid ( Nếu các thuốc trên khơng có kết quả hoặc chống chỉ định):

 Prednison 40mg – 60mg 1 ngày đến khi có đáp ứng và giảm liều dần

Colchicine: hiểu quả nhất nên cho trong vòng 12-24 giờ đầu ( hiện nay

khuyến cáo liều thấp hơn so với trước)

a. Liều

- Ngày 1: 2-3mg

- Ngày 2, 3: 1-2mg/ngày

- Từ ngày 4: 1mg/ngày cho đến khi hết đau hồn tồn ( thường ít nhất là

03 tuần)

b. Hoặc Colchicine 0.5-0.6 mg x 2 lần/ngày kết hợp NSAID cho đến khi

triệu chứng đau giảm

c. Tác dụng phụ: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, đau bụng co thắt, tăng

Creatin phosphokinse

2. Hạ và duy trì acid uric máu:

a. Hạn chế rượu và các thức ăn chứa nhiều protein như tim, gan, thận, ốc, hột vịt

lộn, cá trích, cá mòi

b. Giảm tổng hợp Acid Uric:

 Allopurinol

 Khi đau 300mg uống/ngày, có thể tăng 100mg mỗi 2-4 tuần

 Giảm 50mg cho bệnh nhân giảm độ lọc cầu thận 20ml/phút



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



 Creatinin clearanse < 20ml/phút liều khởi đầu 100mg/ngày

c. Khi dùng thuốc hạ Acid uric máu phải phòng ngừa Gout cấp. Colchicine 0.5 x 2

lần/ ngày dùng vài ngày đến 6-8 tuần

3. Chế độ sinh hoạt:

- Không uống rượu, bia, ăn mỡ động vật, thuốc lá. Giảm đường

- Ăn nhiều rau xanh, củ, quả.

- Kiểm soát cân nặng, đường huyết, Lipid máu, Acid uic, huyết áp

- Không ăn thức ăn giàu protein: gan, thận, ốc, hột vịt lộn, cá trích, cá mòi. Tập

vận động, tránh béo phì.



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



Câu 17 : Suy Tim



-



-



I. ĐỊNH NGHĨA:

Theo ACC:Suy tim là một hội chúng lâm sàng phức tạp,là hậu quả của tổn thương

thực thể hay rối loạn chức năng của tim,dẫn đến tâm thất không đủ khả năng tiếp

nhận máu(suy tim tâm trương) hoặc tống máu (suy tim tâm thu)

II. CHẨN ĐOÁN:

Lượng định ban đầu giúp xác định chẩn đoán suy tim và đánh giá độ nặng

Lượng định nguyên nhân suy tim

Tìm yếu tố làm nặng và tiên lượng bệnh

Tiêu chuẩn Framingham

Tiêu chuẩn chính

Cơn khó thở kịch phát về đêm hoặc khó thở phải ngồi

TM cổ nổi

Ran

Tim lớn

Phù phổi cấp

T3

Áp lực TM hệ thống > 16 cm H20

Thời gian tuần hoàn lớn hơn 25 giây

Phản hồi gan TM cổ

Tiêu chuẩn phụ

Phù cổ chân

Ho về đêm

Khó thở gắng sức

Gan lớn

Tràn dịch màng phổi

Tim nhanh(>120/phút)

Tiêu chuẩn chính hay phụ

Giảm 4.5kg/5 ngày điều trị suy tim

Chẩn đoán xác định suy tim

2 tiêu chuẩn chính hoặc 1 tiêu chuẩn chính kèm 2 tiêu chuẩn phụ

Cận lâm sàng

Huyết đồ, tổng phân tích nước tiểu, điện giải đồ(bao gồm cả calcium và

magnesium)

Đường máu lúc đói,lipid máu(cholesterol tồn phần,triglyceride,HDL-C,LDL-C)

Creatinin máu,men gan

TSH, FT4

BNP hoặcNT- pro BNP khi cần

41



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



- ECG,XQ tim phổi,siêu âm tim

Khám Bn suy tim cần chú ý các điểm sau:lượng định khả năng làm công việc hàng

ngày,lượng định tình trạng dịch trong người

III. PHÂN ĐỘ: Theo NYHA

Độ I: không hạn chế : vận động thể lực thông thường khơng gây mệt ,khó thở hoặc hồi hộp.

Độ II: hạn chế nhẹ vận động thể lực.Bệnh nhân khoẻ khi nghỉ ngơi,vận động thể lực thông

thường dẫn đến mệt ,hồi hộp ,khó thở hoặc đau ngực.

Độ III: hạn chế nhiều vận động thể lực.BN khoẻ khi nghỉ ngơi,vận động nhẹ đã có triệu

chứng cơ năng.

Độ IV: khơng vận động thể lực nào mà khơng gây khó chịu.Triệu chứng cơ năng xảy ra khi

nghỉ.

IV. ĐIỀU TRỊ:

Có thể chia điều trị suy tim ra 4 mức độ tuỳ theo các giai đoạn A, B,C D của suy tim

1. Giai đoạn A:

Nguy cơ cao suy tim,không bệnh tim thực thể hoặc triệu chứng cơ năng suy tim(THA,

ĐTĐ,Rối loạn lipid máu)

Điều trị THA

Ngưng thuốc lá

Điều trị rối loạn lipid

Vận động thể lực

Ngưng uống rượu, ma t

Kiểm sốt hội chứng chuyển hố

Thuốc

2. Giai đoạn B:

Có bệnh tim thực thể nhưng không triệu chứng suy tim Td: tiền sử nhồi máu cơ tim

Tất cả biện pháp GĐ A

Thuốc

Chẹn bêta và ƯCMC hoặc chẹn thụ thể AGII : mọi BN có PSTM giảm

Chẹn bêta và UCMC : mọi BN sau NMCt bất kể PSTM

3. Giai đoạn C:

Có bệnh tim thực thể trước kia hoặc hiện tại có triệu chứng cơ năng suy tim

Tất cả các biện pháp của giai đoạn A và B

Lợi tiểu và hạn chế muối khi có dấu ứ dịch

Chẹn bêta (bisoprolol,carvediolol,metoprolol succinate) mọi trường hợp ngoại trừ chống chỉ

định ƯCMC, chẹn thụ thể angiotensin đơn độc Digitalis

Tránh thuốc chống loạn nhịp,kháng viêm không steroid hoặc ức chế COX-2, ức chế calxi

Luyện tập thể lực theo chương trình

Thuốc đối kháng aldosterone : spironolactone, eplerenone

4. Giai đoạn D:

Suy tim kháng trị cần can thiệp đặc biệt

42



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



Chuyển bệnh nhân lên tuyến trên

V. THUỐC ĐIỀU TRỊ SUY TIM:

1. UCMC:

Thuốc cơ bản hàng đầu trong điều trị suy tim,có thể dùng cả khi BN chưa có triệu chứng cơ

năng

Liều lượng một số thuốc UCMC,UCTTATII thường dùng

Thuốc

Liều khởi đầu /ngày

Liều tối đa

Thời gian bán huỷ (giờ)

Captopril (*)

6.25 mg 3 lần

50 mg 3 lần

4-6

Enalapril (*)

2.5 mg 2 lần

10-20 mg2lần 11

Perindopril (*) 2 mg 1 lần

4 mg 1 lần

27-60

Losartan

25-50 mg 1 lần

50Lisinopril

2.5-5mg 1 lần

100mg1lần

Valsartan

40mg 2 lần

(*) : đã có nghiên cứu chứng minh sử dụng ƯCMC trong điều trị suy tim có thể kéo dài tuổi

thọ người bệnh

2. Ức chế bêta:

Ưu điểm: kéo dài đời sống,cần chú ý sử dụng chẹn bêta cho mọi bệnh nhân suy tim và hoặc

rối loạn chức năng thất trái

Chú ý: các chống chỉ định của chẹn Beta

Thu ốc

Liều khởi đầu/ngày

Liều tối đa

Bisoprolol

1.25 mg 1lần

10 mg 1lần

Carvediolol

3.125 mg 2 lần

25 mg 2lần

(50 mg 2 lần cho b ệnh nh ân > 85 kg)

200 mg 1 lần

Metoprolol

12.5-25 mg 1lần

succinate

3. Lợi tiểu:

Tên thuốc



Lợi tiểu quai

Furosemide



Vtrí t.dụng



Hoạt

tính



Quai Henle



++++



43



Cách

dung



Liều t.b

hằng

ngày(mg)



Thời

gian tác

dụng



Thời gian

bắt đầu tác

dụng



Uống

,



20-80



6-8 giờ



1 giờ



Tm,T

iêm

bắp



10-80



2-4 giờ



5 phút



CHƯƠNG II: KHOA NỘI TỔNG HỢP



Lợi tiểu giữ kali



Ống lượn xa

+

Ống thu

thập(ống góp)



Spironolactone



Uống



25-100



2-3

ngày



-



1-2 ngày



4. Digitalis:

Tăng sức co bóp cơ tim qua sự ức chế men Na-K AT pase ở tế bào.Có hiệu quả

khi suy tim kèm rung nhĩ hay cuồng nhĩ hoặc suy chức năng tâm thu có kèm dãn

buồng tim trái.

Tên thuốc

Khởi đầu có tác

T/gian bán Đường đào thải

Liều Digitalis hố

dụng(phút)

huỷ

chính

Uống

Tiêm

Digoxin

15-30

36-48 gi ờ Thận

1.25-1.5

0.75-1

- 5. Nitrates:

- Hiệu quả của một số Nitrate thường dùng

Tên thuốc

Đường vào Liều lượng Bắt đầu có Hiệu quả

Độ tin cậy

hiệu quả

kéo dài

về hiệu quả

Isosorbide dinitrate Uống

10-60 mg

30 phút

4-6 giờ

Cao

(Risordan)

Isosorbide

Uống

10-40-60 mg 30 phút

8-21 giờ

Cao

mononitrate(Imdur

)

Câu 18 : Suy Thận cấp

SUY THẬN CẤP

1. ĐỊNH NGHĨA

Suy thận cấp là hội chứng gây ra bởi nhiều nguyên nhân, có thể là ngun

nhân ngồi thận hoặc tại thận, làm suy sụp và mất chức năng tạm thời, cấp tính của

cả hai thận, do ngừng hoặc suy giảm nhanh chóng mức lọc cầu thận. Biểu hiện lâm

sàng là thiểu niệu hoặc vơ niệu xảy ra cấp tính, tiếp theo là tăng nitơ phiprotein

trong máu, rối loạn cân bằng nước điện giải, rối loạn cân bằng kiềm toan, phù và

tăng huyết áp. Suy thận cấp có tỉ lệ từ vong cao, nhưng nếu được chẩn đốn và điều

trị kịp thời thì chức năng thận có thể hồi phục hồn tồn hoặc gần hồn tồn.

2. NGUN NHÂN

Có nhiều cách phân loại ngun nhân gây ra suy thận cấp, nhưng người ta



44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THA ở BN cần phẩu thuật:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×