Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chức năng tâm thu thất phải (TAPSE) có tương quan với các Yếu tố tiên lượng gồm huyết áp tâm thu ( r=0,28, p<0,01) và tần số tim (r=-0,34, p <0,01). Ỏ nhóm NMCT thành sau, chức năng tâm thu thất phải (TAPSE) có tương quan với ĐK thất phải ( r=-0,46,

Chức năng tâm thu thất phải (TAPSE) có tương quan với các Yếu tố tiên lượng gồm huyết áp tâm thu ( r=0,28, p<0,01) và tần số tim (r=-0,34, p <0,01). Ỏ nhóm NMCT thành sau, chức năng tâm thu thất phải (TAPSE) có tương quan với ĐK thất phải ( r=-0,46,

Tải bản đầy đủ - 0trang

68



KHUYẾN NGHỊ

Qua kết quả nghiên cứu nhóm nghiên cứu khuyến nghị nên đo chỉ số

TAPSE một cách thường qui ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim giúp cho các bác sĩ

lâm sàng có cái nhìn khách quan về chức năng tâm thu thất phải và giúp ích

cho điều trị.[26]



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



K. Thygesen, J. S. Alpert, A. S. Jaffe và cộng sự (2012). Third universal

definition of myocardial infarction. J Am Coll Cardiol, 60 (16), 15811598.



2.



T. Sato, I. Tsujino, N. Oyama-Manabe và cộng sự (2013). Simple

prediction of right ventricular ejection fraction using tricuspid annular

plane systolic excursion in pulmonary hypertension. Int J Cardiovasc

Imaging, 29 (8), 1799-1805.



3.



H. N. Thom T, Rosamond W, et al. (2006). Heart disease and stroke

statistics-2006 update: a report from the American Heart Association

Statistics Commitee and Stroke Statistics Subcommittee. Circulation,

113, 85-151.



4.



B. H. Foundation (2004). Coronary Heart Disease Statistics. Lodon,

British Heart Foundation.



5.



WHO (2002). World Health Report 2002; Reducing Risk, Promoting

Healthy Lìe. Geneva, World Health Organization,



6.



T. J. Hammoud T, Bourassa MG (2000). Management of coronary artery

disease: therapeutic options in patients with diabetes. J Am Coll Cardiol,

36, 355.



7.



H. S. Yusuf S, Ounpuu S, et al. (2004). Effect of potentially modifiable

risk factors associated with myocardial infarction in 52 countries (the

INTERHEART study): case-control study. Lancet, 364, 397.



8.



L. S. Haffner SM, Rönnemaa T, et al (1998). Mortality from coronary

heart disease in subjects with type 2 diabetes and in nondiabetic subjects

with and without prior myocardial infarction. N Engl J Med, 339, 229.



9.



V. H. S. Lawes CM, Rodgers A, International Society of Hypertension.

(2008). Global burden of blood-pressure-related disease, 2001. Lancet,

371, 1513.



10. T. F. Blood Pressure Lowering Treatment Trialists' Collaboration, Neal

B, et al (2008). Effects of different regimens to lower blood pressure on

major cardiovascular events in older and younger adults: meta-analysis

of randomised trials. BMJ, 336, 1121.

11. D. B. Sever PS, Poulter NR et al Prevention of coronary and stroke

events with atorvastatin in hypertensive patients who have average or

lower



than average cholesterol concentrations, in the Anglo-



Scandinavian Cardiac Outcomes Trial-Lipid Lowering Arm (ASCOTLLA): a multicentre randomised controlled trial. Lancet, 361, 11491158.

12. K. Thygesen, J. S. Alpert, A. S. Jaffe và cộng sự (2012). Third universal

definition of myocardial infarction. Eur Heart J, 33 (20), 2551-2567.

13. B. S. Hasdai D, Wallentin L, et al. (2002). A prospective survey of the

characteristics, treatments and outcomes of patients with acute coronary

syndromes in Europe and the Mediterranean basin; the Euro Heart

Survey of Acute Coronary Syndromes (Euro Heart Survey ACS). Eur

Heart J, 23, 1190.

14. N. L. V. v. cs (2014). Nhồi máu cơ tim cấp,

15. P. G. Khải và N. L. Việt ( 1997). Nhồi máu cơ tim, Nhà xuất bản y học,

16. N. L. V. v. c. s. Phạm Gia Khải (2006). Khuyến cáo về các bệnh lý tim

mạch và chuyển hóa giai đoạn 2006- 2010, Nhà xuất bản Y học - chi

nhánh Thành phố Hồ Chí Minh,

17. A. EM và B. E (1997). Acute Myocardial Infarction,



18. A. EM và E. B (2005). Acute Myocardial Infarction,

19. T. T. H. Hạnh và P. G. Khải (2000). Đánh giá chức năng tâm thu thất trái

ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim cấp bằng siêu âm tim. Tạp chí tim mạch

học, 21, 648-655.

20. N. T. B. Yến (2004). Nghiên cứu rối loạn vận động vùng và chức năng

tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim bằng siêu âm tim (có đối chiếu với

chụp buồng tim), Hà nội.

21. H. Feigenbaum và cs (2005). Coronary Artery Disease,

22. N. Q. Tuấn (2005). Nghiên cứu hiệu qủa của phương pháp can thiệp

động mạch vành qua da trong nhồi máu cơ tim cấp, Đại học Y Hà nội.

23. M. V. McConnell, S. D. Solomon, M. E. Rayan và cộng sự (1996).

Regional right ventricular dysfunction detected by echocardiography in

acute pulmonary embolism. Am J Cardiol, 78 (4), 469-473.

24. N. P. Khang (2000). siêu âm tim mạch,

25. L. W. Rudski LG, Afilalo J, Hua L, Handschumacher MD, và S. S.

Chandrasekaran K, Louie EK, Schiller NB ((2010). “Guidelines for the

Echocardiographic Assessment of the Right Heart in Adults: A Report

From the American Society of Echocardiography”,. , J Am Soc

Echocardiogr;, 23: 685-713.

26. M. L. Antoni, R. W. Scherptong, J. Z. Atary và cộng sự (2010).

Prognostic value of right ventricular function in patients after acute

myocardial infarction treated with primary percutaneous coronary

intervention. Circ Cardiovasc Imaging, 3 (3), 264-271.

27. E. Aloia, M. Cameli, F. D'Ascenzi và cộng sự (2016). TAPSE: An old but

useful tool in different diseases. Int J Cardiol, 225, 177-183.



28. N. C. l. Nguyễn Tá Đơng, Đồn chí Thắng (2013). Luận Văn Nghiên cứu

sinh.

29. N. A. Quân (2012). Nghiên cứu nồng độ và giá trị tiên lượng của một số

dấu ấn sinh học ở bệnh nhân nhồi máu cơ tim được can thiệp động mạch

vành qua da. Luận văn bác sị nội trú bệnh viện,

30. V. Đ. Hạnh (2010). "Nghiên cứu nồng độ Glucose máu và mối liên quan

với một số yếu tố nguy cơ khác trong nhồi máu cơ tim cấp". Luận văn

bác sị nội trú bệnh viện, 1-80.

31. N. T. Huyền (2016). Giá trị tiên lượng của troponin -T hs và CK-MB đối

với tình trạng suy tim sau nhồi máu cơ tim ST chênh lên. luận văn cao học,

32. N. T. T. H. v. Đ. D. L. Phùng Thị Lý ((2015)). , Nghiên cứu giá trị của

phương pháp siêu âm speckle tracking trong dự đoán động mạch vành

thủ phạm ở các bệnh nhân hội chứng vành cấp không ST chênh lên. ,

Luận văn tốt nghiệp cao học tim mạch, Đại học y Hà Nội.,

33. M. E. M. Nabati, M. Mollaalipour và các cộng sự. ((2016)). , "STsegment elevation in lead aVR in the setting of acute coronary

syndrome",. Acta Cardiol,, 71(71), tr. 47-54.

34. N. T. B. Yến ((2004)). Nghiên cứu rối loạn vận động vùng và chức năng

tâm thu thất trái sau nhồi máu cơ tim bằng siêu âm tim (có đối chiếu với

chụp buồng tim). Luận án tiến sỹ y học, Hà nội.,

35. R. Gẻoge (2016). Right ventricular function in patients with first acute

myocardial infarction.

36. A. D. e. a. Kjaergarrd J (2007). Right ventricular dysfunction as an

independent Predictor of short and long term mortality in critically ill

patients. insentive care med .2007 Dec;33(12), 2143-2149.

37. C. H. Zeineh N Utility of tricuspid annular plane systolic excursion in

the assesment of right ventricular function. PVRI Review 2010, 17-21.



38. J . Kjaergaard, K. K. Iversen, D. Akkan và cộng sự (2009). Predictors of

right ventricular function as measured by tricuspid annular plane systolic

excursion in heart failure. Cardiovasc Ultrasound, 7, 51.

39. Nguyễn liên Nhựt và cs (2013) Nghiên cứu vận động vòng van ba lá

trong đánh giá chức năng tâm thu thất phải ở bệnh nhân bệnh cơ tim

giãn, tạp chí y học thành phố Hồ Chí Minh.



PHỤ LỤC 1

BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU



1. Họ tên bệnh nhân………………………….Mã bệnh án……………....

Địa chỉ:………………………....………………………………………..

Tuổi…………………Giới



(1-Nam, 2- Nữ)



2. Ngày vào viện………………………...................................................

3. Tiền sử gia đình: THA



(1- Khơng, 2- Bố, 3- Mẹ, 4-Anh chị em ruột)



Bệnh ĐMV



(1- Không, 2- Bố, 3- Mẹ, 4-Anh chị em ruột)



4. Tiền sử bản thân:

4.1. Yếu tố nguy cơ:

- Hút thuốc lá

- Tiểu đường



(1- Không, 2- Đã ngừng, 3- Đang hút)

(1- Khơng, 2- Có). Thời gian phát hiện….năm (<6 năm=0,5



năm).

Điều trị

- Tăng HA

Điều trị

- RLLP máu



(1- Đều, 2- Không đều, 3- Khơng điều trị).

(1- Khơng, 2- Có). Thời gian phát hiện......năm (<6 tháng = 0,5 năm).

(1- Đều, 2- Không đều, 3- Khơng điều trị).

(1- Khơng, 2- Có).Thời gian phát hiện......năm (<6 tháng = 0,5



năm)

Điều trị



(1- Đều, 2- Không đều, 3- Không điều trị).



Thuốc



(1- Statin, 2- fibrat)



4.2. Tiền sử bệnh tim mạch:



- Cơn đau thắt ngực



(1- Không, 2- Không điển hình, 3- Điển hình)



5. Lâm sàng:

- Mức độ đau ngực (CCS)

- Khó thở



(1- độ 1, 2-độ2, 3- độ 3, 4- độ 4)



(1-NYHA I, 2- NYHA II, 3- NYHA III, 4- NYHA IV)



- Tần số tim………CK/p Nhịp



(1- Không, 2- Đều)



- Huyết áp………..mmHg

6. Cận lâm sàng:

6.1. Sinh hóa:

Ure……………..mmol/l



Creatinin……………… µmol/l



Glucose………..mmol/l



GOT/GPT………………U/l



CK……………..U/L



CK-MB…………………U/l



Cholesterol…….mg/dl



Triglyrecid………….......mg/dl



HDL-C…………mg/dl



LDL-C………………......mg/dl



Tro- T…………..ng/ml



NT-Pro BNP…………...........pg/l



HbA1c………......%

6.2. Điện tâm đồ:

- Tần số……...CK/p Trục………..

- Nhịp………………..

- Ngoại tâm thu

- Bloc



(1- Khơng, 2- NTT thất, 3- NTT nhĩ)



(1- Khơng có, 2- BAV độ 1, 3- BAV độ 2, 4- BAV độ 3, 5- bloc



nhánh phải).

- RL nhịp khác (rung nhĩ, rung thất, nhịp nhanh thất)………………………….

- ST chênh lên ở aVR

- ST chênh lên ở V1,V2



(1- Khơng, 2- có). chênh ….. mV

(1- Khơng, 2- có). chênh ….. mV



- ST chênh lên DII, DIII, AVF

- ST chênh V1 đến V6



(1- khơng, 2- có), chênh….mV



(1-khơng, 2- có), chênh ……mV



8. Kết quả chụp động mạch vành:

- Tổn thương LM



(1- Khơng, 2- có). Hẹp ….. %



- Tổn thương LAD



(1- Khơng, 2- có). Hẹp ….. %



- Tổn thương Lcx



(1- Khơng, 2- có). Hẹp ….. %



- Tổn thương RCA



(1- Khơng, 2- có). Hẹp ….. %



Phụ Lục 2



KẾT QUẢ SIÊU ÂM TIM

Họ tên: .................................................Năm sinh............... Giới:...........

Chiều cao (cm)............................. Cân nặng: (kg).......... Tần số tim (ck/p)........

Chẩn đoán:...........................................................................................................................

Ngày làm siêu âm:..................................... Ngày VV:.........................

Kết quả trên siêu âm 2D

Stt



Thông số



1.

2.

3.

4.

5.

6.

7.

8.

9.

10.

11.

12.

13.

14.

15.

16.

17.

18.

19.

20.

21.

22.

23



NT

ĐMC

Dd

Ds

Vd ( Teicholz )

Vs ( Teicholz )

%D

EF ( Teicholz )

TP

VLT ttr

VLT tt

TSTT ttr

TSTT tt

VNT

Vd(Simpson2B)

Vs (Simpson2B)

EF(Simpson2B)

Vd(Simpson4B)

Vs(Simpson4B)

EF(Simpson4B)

Đk HoC/ĐRTT

HoHL

TAPSE



Đơn

vị

mm

mm

mm

mm

ml

ml

%

%

mm

mm

mm

mm

mm

ml

ml

ml

%

ml

Ml

%

mm

cm2

mm



Kết quả



Tổn thương van: HoHL,....4, HoC..../4, HoP,......../4. HoBL.........../4

Các tổn thương khác:

- TDMT: 1.Khơng, 2.ít, 3.vừa, 4.nhiều.

- Huyết khối trong buồng tim: 1.Không, 2.vùng mỏm, 3.vùng vách liên thất.

- Thủng vách tim:

1.Khơng, 2.VLT, 3.thành tự do.



Phân tích vận động thành: (1 bình thường 2. Giảm vận động 3. Mất vận động 4. Rối loạn

vận động 5. Phình thành tim)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chức năng tâm thu thất phải (TAPSE) có tương quan với các Yếu tố tiên lượng gồm huyết áp tâm thu ( r=0,28, p<0,01) và tần số tim (r=-0,34, p <0,01). Ỏ nhóm NMCT thành sau, chức năng tâm thu thất phải (TAPSE) có tương quan với ĐK thất phải ( r=-0,46,

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×