Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.12 Đặc điểm suy chức năng thất phải theo điểm TAPSE.

Bảng 3.12 Đặc điểm suy chức năng thất phải theo điểm TAPSE.

Tải bản đầy đủ - 0trang

48



(điểm TAPSE)



(n=46)



(n=30)



(n=3)



X ± sd



17± 2.39



15.7 ± 2.74*



15.6 ± 2.25



TAPSE ≤15



11(23,9%)



14(46,7%)*



1(33%)



15


33(71,7%)



15(50%)



2(67%)



TAPSE≥20

2(4,4%)

1(2,3%)

0

(*p<0,05, nhóm NMCT thành sau, thủ phạm là RCA so sánh với nhóm NMCT

thành trước, thủ phạm là LAD).

Nhận xét:

- Ở 30 bệnh nhân NMCT thành sau (động mạch vành thủ phạm RCA), tỷ

lệ suy chức năng tâm thu thất phải(TAPSE ≤15mm) gặp nhiều nhất là 46,7%.

- Ở 46 bệnh nhân nhồi máu cơ tim thành trước (động mạch vành thủ

phạm là LAD), tỷ lệ suy chức năng thất phải là 23,9%, thấp hơn rõ rệt so với

nhóm nhồi máu cơ tim thành sau (p<0,05)



3.2.4. Chức năng tâm thu thất phải (chỉ số TAPSE) ở các BN nghiên cứu

phân theo số lượng nhánh động mạch vành tổn thương.

Bảng 3.14. Đặc điểm chức năng tâm thu thất phải và số lượng nhánh động

mạch vành tổn thương.

Chức năng tâm

thu thất phải



Một nhánh(n=36)



Hai nhánh(n=20)



Ba nhánh (n=23)



X ± sd



16,9± 2,46



16,9 ± 2,9



15,5 ± 2,28*



TAPSE ≤ 15mm



12(33,3%)



5(25%)



9(39%)*



49



15


22(61%)



14(70%)



14(61%)



TAPSE ≥20mm



2(5,7%)



1(5%)



0



(*p<0,05, nhóm tổn thương 3 thân so nhóm tổn thương 1 thân ĐMV).

Nhận xét: - Ở nhóm 23 bệnh nhân có tổn thương ba thân ĐMV tỷ lệ suy chức

năng thất phải nặng ( TAPSE ≤ 15mm) là 39% cao hơn rõ rệt so với tỷ lệ này

ở nhóm 36 BN chỉ tổn thương 1 thân ĐMV (33,3%). Khác biệt có ý nghĩa

(p<0,05)

3.2.5. Liên quan chức năng tâm thu thất P (điểm TAPSE) và chức năng

tâm thu thất trái (phân số tống máu EF).

Bảng 3.15. Điểm TAPSE theo chức năng thất trái.

EF – Simson

TAPSE

X ± sd

TAPSE ≤ 15mm

15
TAPSE≥20mm



EF ≤ 40%



40%< EF < 50%



EF ≥ 50%



(n=16)

16,5 ± 2,29

4(25%)

12(75%)

0



(n=38)

16 ± 2,79

15(39,5%)

21(55,3%)

2(5,2%)



(n=23)

16,6 ± 2.41

7(30,4%)

16(69,6%)

0



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt về TAPSE trung bình giữa 3 nhóm BN phân

theo phân số tống máu EF.

3.3. Liên quan giữa chức năng thất phải( chỉ số TAPSE) với một số yếu

tố lâm sàng và cận lâm sàng.

3.3.1. Liên quan giữa TAPSE với tần số tim và HA.

Bảng 3.16. Mối tương quan TAPSE với tần số tim và huyết áp



Đặc điểm

HA tâm thu



TAPSE

r



P -value



Phương trình tương quan



0,28



P<0,01



y= 0,039*Xa+11,57



50



Huyết áp tâm trương



-0,183



p>0,01



Không tương quan



Tuổi



-0,08



p> 0,01



Không tương quan



Tần số tim



-0,34



P<0,01



y=-0,055*Xb+21,13



Nhận xét: Qua bảng ta thấy

-



Có tương quan tuyến tính thuận yếu giữa điểm TAPSE với huyết áp tâm thu

lúc nhập viện của bệnh nhân nghiên cứu ( r=0,28, p<0,01) phương trình tương



-



quan TAPSE = 0,039 HATT + 11,57

Có tương quan tuyến tính nghịch giữa TAPSE và tần số tim lúc nhập viện (r=0,34, p <0,01), với phương trình TAPSE = - 0,055 TST +21,13



3.3.2.Mối tương quan giữa TAPSE với các thông số xét nghiệm cận lâm sàng.

3.3.2.1Mối tương quan giữa TAPSE với các thông số xét nghiệm cận lâm

sàng ở chung các bệnh nhân nghiên cứu .

Bảng 3.17. Mối tương quan giữa TAPSE với một số thông số xét nghiệm (ở

chung 79 bn nghiên cứu )

Thông số cận lâm sàng



TAPSE

Hệ số tương quan



p- value



Ure



-0,246



P<0,05



Glucose



0,114



p>0,05



Creatinin



-0,092



p>0,05



GOT máu



-0,213



p>0,05



51



GPT mau



-0,095



P>0,05



CCK mau



-0,195



p>0,05



CK –MB mau



-0,154



p>0,05



CRP hs



-0,070



p>0,05



Troponin –T hs



-0,163



p>0,05



Cholesterol



-0,074



p>0,05



Hba1C



-0,092



p>0,05



NT-BNP



-0,208



p>0,05



Nhận xét: Khơng có sự tương quan tuyến tính giữa điểmTAPSE với các dấu

ấn sinh học của tim như CK, CK-MB, Troponin –T, cũng như chỉ điểm sinh

học của suy tim (NT- BNP).

3.3.2.2. Mối tương quan giữa TAPSE với các thông số xét nghiệm cận lâm

sàng ở riêng nhóm NMCT thành trước và NMCT thành sau



TAPSE với



NMCT thành trước



NMCT thành sau



(thủ phạm LAD)



(thủ phạm RCA)



Hệ số tương

quan



p



Hệ số tương quan



p



Troponin –T



-0,31



<0,05



0,007



>0,05



NT-BNP



-0,33



<0,05



-0,081



>0,05



Khi xem xét riêng từng nhóm bệnh nhân theo ĐMV thủ phạm, chúng tơi nhận

thấy ở nhóm NMCT do thủ phạm là LAD thì có mối tương quan nghịch biến

giữa TAPSE với Troponin –T và NT- BNP (r=-0,31;-0,33, p<0,05); còn ở

nhóm NMCT do thủ phạm là RCA thì khơng thấy mối tương quan này



52



3.3.3. Mối tương quan giữa TAPSE với các thông số siêu âm tim

3.3.3.1. Mối tương quan giữa chức năng tâm thu thất phải (TAPSE) và phân

suất tống máu EF thất trái chung ở các BN nghiên cứu .

Bảng 3.18. Mối tương quan giữa TAPSE với phân suất tống máu thất trái

chung ở các bệnh nhân nghiên cứu.

Tương quan



Hệ số



TAPSE với

EF

FS



tương quan

0,33

0.36



P



Phương trình



0,002

0,001



TAPSE =0,07* EF + 12,56

TAPSE = 0,112*FS + 13,078



Biểu đồ 3.5.Tương quan giữa chức năng thất phải (điểm TAPSE) và chức

năng thất trái(EF)

Nhận xét: Khi tìm hiểu mối tương quan giữa TAPSE với EF ta thấy có sự

tương quan tuyến tính thuận với hệ số tương quan r = 0,33; p <0,001. Phương



53



trình hồi quy TAPSE = 0,07*EF + 12,56 cho thấy khi EF tăng lên 1% thì

TAPSE sẽ tăng 0,07 mm.



3.3.3.2. Tương quan giữa TAPSE với các thông số siêu âm tim ở chung cho

các BN nghiên cứu

Bảng 3.19. Mối liên quan TAPSE với một số thông số siêu âm tim chung ở

các bệnh nhân nghiên cứu

Đặc điểm



TAPSE

Hệ số tương quan



P -value



ALĐMP



0,137



p>0,05



ĐK Nhĩ trái



0,065



p>0,05



ĐK thất trái cuối tâm thu Ds



-0,169



p>0,05



ĐK Thất phải



-0,068



p>0,05



0,029



p>0,05



0,225



P<0,05



Bề dày vách liên thất cuối tâm

trương (VLTd)

Bề dày vách liên thất cuối

tâm thu (VLTs)



54



Bề dày thành sau thất trái cuối

tâm trương TSTTd

Bề dày thành sau thất trái

cuối tâm thu TSTTs



0,191



p>0,05



0,304



P<0,01



Biểu đồ 3.6. Tương quan giữa TAPSE và độ dày thành sau thất trái cuối tâm thu

Nhận xét:

-Khơng có tương quan giữa TAPSE với các thông số ĐK Nhĩ trái, ĐK

thất trái cuối tâm thu Ds, áp lực động mạch phổi, đường kính thất phải.

- Có tương quan tuyến tính giữa TAPSE với độ dầy vách liên thất và

thành sau thất trái tâm thu cuối tâm thu (p< 0,05, p<0,01).

3.3.3.3. Tương quan giữa TAPSE với các thông số siêu âm tim ở các BN

NMCT thành sau (thủ pham là ĐMV phải)

Bảng 3.20. Mối tương quan giữa TAPSE với động mạch thủ phạm RCA

Tương quan TAPSE với



Hệ số tương quan(r)



p- value



55



Đường kính thất phải



-0,46



<0,05



EF thất trái



0,35



>0,05



Dd



-0,089



>0,05



Ds



-0,0311



>0,05



Biểu đồ 3.7. Mối tương quan giữa TAPSE và đường kính thất phải.

Nhận xét: ở nhóm nhồi máu cơ tim thành sau (thủ phạm là RCA) ta thấy có

mối tương quan đồng biến giữa TAPSE với phân suất co ngắn cơ (%D)

( r=0,49; p<0,05) và tương quan nghịch biến với đường kính thất phải (r=0,46, p<0,05), khơng thấy rõ tương quan TAPSE với phân số tống máu EF

(P>0,05).



56



3.3.4.3.Tương quan giữa TAPSE với các thông số siêu âm tim ở các BN

NMCT thành trước (thủ pham là LAD)

Bảng 3.21. Tương quan giữa TAPSE với các thông số siêu âm tim ở các

BN NMCT thành trước (thủ pham là LAD,n=46)



Tương quan TAPSE



Hệ số tương quan



p-value



EF thất trái



0,33



<0,05



D%(phân suất co rút)



0,32



< 0,05



Dd



-0,38



>0,05



Ds



-0,148



>0,05



Đường kính thất phải



-0,014



>0,05



Troponin –T



-0,31



<0,05



NT-BNP



-0,33



<0,05



57



Biểu đồ 3.8. Mối tương quan TAPSE và NT- BNP.

Nhận xét: ở nhóm NMCT thành trước (thủ phạm là LAD) ta thấy có mối

tương quan đồng biến giữa chức năng thất phải với EF thất trái và phân số co

ngăn cơ (r=0,33;0,32, p<0,05)



58



CHƯƠNG 4

BÀN LUẬN



4.1 Đặc điểm lâm sàng của nhóm bệnh nhân nghiên cứu.





Tuổi



Nhiều nghiên cứu trên thế giới cũng như trong nước đã chỉ ra rằng đối với

NMCT cấp , tuổi càng cao tiên lượng càng nặng do các bệnh nhân cao tuổi

thường đến muộn và tổn thương nhiều nhánh mạch vành, bản thân tổn thương

phức tạp vơi hóa nhiều. Kết quả của chúng tơi cho thấy tuổi trung bình là 66,5

± 12,1, trẻ nhất là 37 tuổi , cao nhất 83 tuổi . Trong đó nhóm tuổi trên 65 tuổi

chiếm tỷ lệ cao nhất 55,7% . So sánh với một số tác giả trong nước tuổi trung

bình của chúng tơi cao hơn của nguyễn Anh Quân 61,6 ±11,5 (p<0,05)[29] .

Nghiên cứu của chúng tơi tuổi trung bình 66,5 ± 12,1 khá tương đồng với

nghiên cứu của Châu Ngọc Hoa và cộng sự tuổi trung bình 65,2 ± 12,5 và

nhiều nghiên cứu trên thế giới.





Giới

Đối tượng thường bị NMCT là nam giới, tuy nhiên nữ giới bị NMCT thì



tiên lượng thường nặng nề hơn, nhiều bệnh phối hợp và đến viện thường

muộn do triệu chứng khơng điển hình. Trong nghiên cứu của chúng tôi tỷ lệ

nữ giới 17,7 % tỷ lệ tương đồng với tác giả Văn Đức Hạnh tỷ lệ nữ 18,7[30]

và cao hơn so với nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Huyền năm (2016) tỷ lệ

nữ là 14,9%. Tỷ lệ nữ giới của chúng tôi thấp hơn nhiều so với nghiên cứu

của Arruda –Olson và cộng sự (2008) và Kwon nữ chiếm 26,8%. Từ các

nghiên cứu sổ bộ của Framingham được tiến hành từ năm 1948 theo dõi dọc

một quần thể nghiên cứu trong vòng 44 năm, bao gồm cả nam và nữ tuổi từ



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.12 Đặc điểm suy chức năng thất phải theo điểm TAPSE.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×