Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Vị trí tổn thương (thân chung, đoạn gần, đoạn xa..).

- Vị trí tổn thương (thân chung, đoạn gần, đoạn xa..).

Tải bản đầy đủ - 0trang

36



2.2.7. Phương pháp nghiên cứu Siêu âm tim

-Địa điểm thực hiện phòng siêu âm tim của Viện Tim Mạch Việt Nam.

-Máy siêu âm ViVid S5 có các chức năng thăm dò siêu âm kiểu TM, siêu

âm hai bình diện (2D), siêu âm Doppler xung, siêu âm Doppler liên tục,

Doppler màu và Doppler mô cơ tim.

-



Kỹ thuật được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên siêu âm tim.



-



Bệnh nhân được giải thích mục đích trước khi siêu âm và sự phối hợp của

bệnh nhân trong quá trình làm siêu âm.



-



Bệnh nhân được mắc điện tâm đồ trong khi làm siêu âm.



-



Tư thế bệnh nhân : Bệnh nhân nằm trên bàn siêu âm tư thế nằm nghiêng trái

quay lưng vào bác sĩ với tư thế này ta có thể có được các mặt cắt cạnh ức trục

dọc, cạnh ức trục ngang, cho bệnh nhân nằm hơi ngửa ta có thể có được mặt

cắt 4 buồng từ mỏm, xoay đầu dò 30 độ ngược chiều kim đồng hồ ta có được

mặt cắt 2 buồng, 3 buồng từ mỏm.

+ Bệnh nhân tư thế nằm ngửa co hai chân ta có thể có các mặt cắt dưới

mũi ức

+ Bệnh nhân tư thế nằm ngửa kê gối dưới vai ta có được các mặt cắt trên

hõm ức.



37



Hình 2.1 Các mặt cắt cơ bản của siêu âm tim.

-



Các thông số nghiên cứu thu thập trên siêu âm tim:

+ Ở mặt cắt cạnh ức trục dọc chúng tôi đo được đường kính nhĩ trái,

đường kính động mạch chủ gốc, các thông số thất trái như độ dày vách liên

thất, thành sau thất trái, đường kính thất trái tâm trương, tâm thu, phân suất

tống máu thất trái, thể tích thất trái, kích thước thất phải (theo khun cáo của

Hơi siêu âm Hoa kỳ)

+ Mặt cắt cạnh ức trục ngang : tại mặt cắt này ta đo được các thông số

kích thước thất phải, áp lực động mạch phổi tâm thu v.v…

+ Mặt cắt 4 buồng từ mỏm : đo EF thất trái theo phương pháp Simson

2B, 4B,



38



+ Đo TAPSE : cũng từ mặt cắt này ta đo chỉ số TAPSE với con trỏ để vị

trí vòng van ba lá. Đo biện độ di chuyển của vòng van trong thời kỳ tâm thu,

có nghi điện tim đồng thời lúc đo.(hình 2.2)



Hình 2.2. Cách đo chỉ số TAPSE.

-



Các thơng số siêu âm tim nghiên cứu đều được đo ba lần và lấy kết quả

trung bình của ba lần đo.



-



Tất cả các đối tượng nghiên cứu đều được làm siêu âm tim trong khoảng thời

gian 24h sau can thiệp.







Tiêu chuẩn phân loại suy chức năng tâm thu thât phải theo chỉ số TAPSE

(Theo tác giả [2]:



-



TAPSE ≥ 20mm - bình thường tương ứng với RVEF ≥ 40%

15mm < điểm TAPSE < 20 mm :giảm nhẹ ( 30% < RVEF < 40% )

TAPSE ≤ 15 mm dự đoán RVEF ≤ 30% .

*Phân loại suy chức năng tâm thu thất trái theo khuyến cáo ESC

2016:

o



suy tim EF bảo tồn(EF ≥50%),



o



suy tim EF khoảng giữa (40%


o



và suy tim EF giảm (EF≤40%).



39



SƠ ĐỒ NGHIÊN CỨU

Bn vào viện vì đau ngực kiểu bệnh mạch

vành



Lâm sàng, điện tâm đồ, men tim, siêu âm

cấp cứu nếu cần



NMCT

không

ST chênh

lên



NMCT ST chênh lên

Loại



Chụp và can thiệp ĐMV

Chọn vào nghiên

cứu

SIÊU ÂM TIM ĐO

ĐIỂM

TAPSE và các thông số khác



Mục tiêu 1:

chức năng thất

phải qua chỉ số

TAPSE



Thu thập –phân tích

- xử lý số liệu



Mục tiêu 2:

tương quan với

yếu tố lâm

sàng và cận

lâm sàng



40



2.2.8. Các tiêu chuẩn chẩn đoán sử dụng trong nghiên cứu.

+ Tăng huyết áp: Theo tiêu chuẩn JNC 8 khi huyết áp tâm thu ≥ 140

mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 90mmHg hoặc bệnh nhân đang dùng

thuốc hạ áp

+ Đái tháo đường theo tiêu chuẩn hội đái tháo đường hoa kỳ năm

2017), bệnh nhân đang điều trị thuốc tiểu đường hoặc có Glucose máu bất kỳ

≥11,1 mmol/l và / hoặc Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l (sau ăn ít nhất 8h )

+ Tiền sử gia đình bị bệnh động mạch vành: có bố, mẹ hoặc anh chị em

ruột (nam <55 tuổi, nữ <65 tuổi) có tiền sử: NMCT, can thiệp động mạch

vành hoặc đột tử.

+ Hút thuốc lá: Hiện tại bệnh nhân có hút thuốc lá trên một lần trên ngày

hoặc bệnh nhân mới bỏ thuốc trong vòng 30 ngày trước nhập viện.

+ Rối loạn chuyển hóa Lipid: Bệnh nhân có tiền sử RL Lipid hoặc xét

nghiệm có tình trạng rối loạn chuyển hóa lipid theo tiêu chuẩn NCEP –ATPIII

cho người mắc bệnh động mạch vành như sau:

Cholesterol ≥ 5,2 mmol/l và/ hoặc Triglyceride ≥ 1,73 mmol/l và/hoặc

HDL < 1,03 mmol/l và/hoặc LDL ≥ 1,8 mmol/l

2.3. Xử lý số liệu.

-



Các số liệu sau khi thu thập sẽ được xử lý theo các thuật toán thống kê y học

sự dụng phần mềm SPSS 16.0.



-



Mô tả dưới dạng tỷ lệ phần trăm với các biến định tính và kiểm định khi bình

phương để tìm sự khác biệt. Biến định lượng được tính giá trị trung bình, độ

lệch chuẩn và kiểm định T –test để so sánh sự khác biệt. Giá trị p<0,05 được

coi là có ý nghĩa thơng kê.



-



Tìm hiểu mối tương quan giữa hai biện định tính bằng phương trình hồi quy

đơn biến và đa biến.



41



2.4. Đạo đức nghiên cứu

* Việc nghiên cứu được sự đồng ý của Trường Đại Học Y Hà Nội và

Viện Tim mạch – Bệnh Viện Bạch Mai.

* Các bệnh nhân tham gia nghiên cứu trên tinh thần tự nguyện.

* Khơng có sự phân biệt đối xử bệnh nhân.

* Các thông tin do BN và người nhà cung cấp hồn tồn được giữ bí mật

và được mã hóa.

* Nghiên cứu chỉ nhằm bảo vệ nâng cao sức khỏe cho BN và cộng đồng,

không nhằm mục đích nào khác



42



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm bệnh nhân nghiên cứu

Nghiên cứu của chúng tôi thực hiện trong thời gian từ tháng 8/2016 đến

tháng 8/2017 trên 79 bệnh nhân được chẩn đoán NMCT ST chênh lên, tất cả

bệnh nhân được can thiệp mạch vành và làm siêu âm tim trong vòng 24h sau

can thiệp .

3.1.1. Đặc điểm tuổi bệnh nhân.

Bảng 3.1 Đặc điểm tuổi của bệnh nhân nghiên cứu.

Nhóm tuổi

< 45

45 ≤ tuổi ≤ 65

> 65

Tuổi trung bình



Số bệnh nhân(n=79)

3

32

44

66,5 ± 12,1



Phần trăm (%)

3,8%

40,5%

55,7%



Nhận xét: Tuổi trung bình của nhóm bệnh nhân nghiên cứu là 66,5 ± 12,1,

trong đó tuổi trẻ nhất là 37 tuổi, tuổi cao nhất là 88 tuổi .

3.1.2. Đặc điểm về giới.

Bảng 3.2 Đặc điểm giới tính của nhóm nghiên cứu

Đặc điểm giới

Nam

Nữ

Tổng số



Số bệnh nhân(n)

65

14

79



Phần trăm theo giới

82,3%

17,7%

100%



Nhận xét: Bệnh nhân chủ yếu là nam giới chiếm tỷ lệ 82,3 %, bệnh

nhân nữ chiếm tỷ lệ 17,7%.

3.1.3 Đặc điểm nhịp tim và huyết áp bệnh nhân.

Bảng 3.3 Đặc điểm nhịp tim và huyết áp lúc nhập viện.

HATT mmhg



X ± sd

125,06 ± 18,44



Max

180



Min

80



43



HATTr

Tần số tim



75,89 ± 11,54

83,66 ± 15,8



100

133



40

54



Nhận xét: huyết áp tâm thu trung bình của nhóm nghiên cứu 125,06 ±

18,44mmHg, huyết áp tâm trương trung bình 75,89 ± 11,54 mmHg, tần số tim

trung bình 83,66 ± 15,8c/phút.

3.1.4 Đặc điểm bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng và yếu tố nguy cơ.

Bảng 3.4 Đặc điểm bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng và yếu tố nguy cơ.

Đặc điểm lâm sàng và

yếu tố nguy cơ

Đau ngực

Khó thở

ST chênh lên

THA

ĐTĐ II

Hút thuốc lá

Rối loạn mỡ máu







khơng



Phần trăm



78

79

79

37

17

41

21



1

0

0

42

62

38

58



98,7%

100%

100%

46,8%

21,5%

51,9%

26,6%



Nhận xét :- Đặc điểm triệu chứng lâm sàng đau ngực 98,7%, tất cả các bệnh

nhân đều có khó thở.

-Về các yếu tố nguy cơ tim mạch : THA gặp nhiều nhất (46,8%), 21,5%,

tiếp đó là hút thuốc lá 51,9%, ĐTĐ II gặp 21,5% BN và rối loạn Lipid máu là

26,6%.

(hình này khơng ổn khơng gép cặp như vậy)



Biểu đồ 3.1. Đặc điểm bệnh nhân theo triệu chứng lâm sàng và yếu tô nguy cơ.

3.1.5. Đặc điểm về tổn thương động mạch vành.

3.1.5.1. Tỷ lệ bệnh nhân theo nhánh động mạch thủ phạm(n=79).

Bảng 3.5 Đặc điểm bệnh nhân theo động mạch vành thủ phạm.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Vị trí tổn thương (thân chung, đoạn gần, đoạn xa..).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×