Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
-Aloia và cộng sự cho thấy TAPSE giảm trong nhóm nhồi máu cơ tim khi so sánh với đối tượng khỏe mạnh (20,5mm so với 25 mm, p <.001). Ngoài ra TAPSE còn giảm trong nhóm nhồi máu thất phải so với nhóm chứng.[27]

-Aloia và cộng sự cho thấy TAPSE giảm trong nhóm nhồi máu cơ tim khi so sánh với đối tượng khỏe mạnh (20,5mm so với 25 mm, p <.001). Ngoài ra TAPSE còn giảm trong nhóm nhồi máu thất phải so với nhóm chứng.[27]

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



CHƯƠNG 2

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu.

Là tất cả các bệnh nhân được chẩn đoán NMCT có ST chênh lên nằm

điều trị tại viện tim mạch được can thiệp động mạch vành qua da.

2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh nhân

-Tất cả các BN vào viện được chẩn đốn nhồi máu cơ tim có ST chênh

lên, được can thiệp động mạch vành qua da.

- Các bệnh nhân được lựa chọn vào nghiên cứu không phân biệt tuổi, giới.

2.1.1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán NMCT

-



Nhồi máu cơ tim được chẩn đoán dựa theo định nghĩa mới của AHA/ESC 2012

(phần tổng quan trang ):





Phát hiện có sự tăng và/hoặc giảm của troponin với ít nhất một giá trị

cao hơn 99th bách phân vị của ngưỡng bình thường cùng với bằng

chứng của thiếu máu cơ tim dựa trên ít nhất một trong các biểu hiện sau:

o



Triệu chứng lâm sàng kiểu thiếu máu cục bộ cơ tim.



o



Thay đổi trên điện tâm đồ có ST-T chênh mới hoặc block nhánh trái mới.



o



Xuất hiện sóng Q bệnh lý trên điện tâm đồ.



o



Bằng chứng hình ảnh mới về mất chức năng cơ tim còn sống hoặc

bất thường vận động vùng mới xuất hiện.



o



Huyết khối ĐMV thấy khi chụp ĐMV hoặc giải phẫu bệnh



2.1.1.2. Tiêu chuẩn chẩn đốn NMCT có ST chênh lên:

ST chênh lên tại điểm J trong 2 chuyển đạo liên tiếp với điểm cắt ≥

0,1mV trong tất cả các chuyển đạo ngoại trừ V2, V3. Ở V2, V3 điểm cắt là ≥

0,2mV ở nam ≥ 40 tuổi, ≥ 0,25mV ở nam ≤ 40 tuổi, ≥ 0,15mV ở nữ.



33



2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ bệnh nhân

-



Bệnh nhân dưới 18 tuổi, phụ nữ có thai.

Bệnh nhân có đoạn ST chênh lên trên điện tâm đồ khơng đủ tiêu chuẩn

chẩn đốn NMCT ST chênh lên.



-



Bệnh nhân phình tách động mạch chủ.



-



Bệnh nhân COPD.



-



Bệnh nhân có rối loạn dẫn truyền hoặc rối loạn nhịp có thể làm sai lệch kết

quả.



-



Bệnh nhân tim bẩm sinh, bệnh thực thể của van ba lá qua siêu âm tim sàng

lọc.



-



Bệnh nhân có chất lượng hình ảnh siêu âm q mờ.



-



Bệnh nhân khơng đồng ý tham gia nghiên cứu.

2.2. Phương pháp nghiên cứu.

2.2.1. Thời gian và địa điểm nghiên cứu.

- Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 08/2016 đến tháng 08/2017, tại

Viện Tim Mạch Quốc Gia Bệnh Viện Bạch Mai.

2.2.2. Thiết kế nghiên cứu.

- Nghiên cứu được tiến hành theo phương pháp mô tả cắt ngang chùm bệnh.

2.2.3. Cỡ mẫu nghiên cứu.

- Chúng tôi lựa chọn tất cả những bệnh nhân đủ được chẩn đoán NMCT

ST chênh lên được chụp và can thiệp động mạch vành từ tháng 08/2016 đến

08/2017 tại viện Tim Mạch Việt Nam có đủ tiêu chuẩn lựa chọn và khơng có

tiêu chuẩn loại trừ vào nghiên cứu.

2.2.4. Phương pháp chọn mẫu.

- Tất cả các bệnh nhân đủ tiêu chuẩn lựa chọn và khơng có các tiêu

chuẩn loại trừ trong thời gian nghiên cứu được lấy vào nghiên cứu,lần lượt

theo trình tự thời gian,khơng phân biệt tuổi, giới tính.



34



2.2.5. Các bước tiến hành nghiên cứu.

* Thăm khám lâm sàng.

- Thầy thuốc trực tiếp hỏi tiền sử, bệnh sử và khám lâm sàng lỹ lưỡng

khi bệnh nhân nhập viện, đặc biệt lưu ý các yếu tố nguy cơ như tăng huyết áp,

đái tháo đường, rối loạn lipid máu, mức độ đau ngực, nhịp tim, huyết áp, mức

độ khó thở theo NYHA….



-



Thăm khám cận lâm sàng.

Bệnh nhân sau khi hỏi bệnh và khám lâm sàng được làm điện tâm đồ 12



-



chuyển đạo tại phòng cấp cứu tim mạch.

Bệnh nhân được làm đầy đử một số xét nghiệm cơ bản: men tim, đường







máu, Hba1c, phức hợp lipid máu,ure, creatinin máu…

Chụp và can thiệp động mạch vành: Bệnh nhân được chụp và can thiệp động

mạch vành tại phòng can thiệp mạch của viện Tim Mạch Việt Nam bằng hệ

thống máy chụp số hóa xóa nền .

 Chọn bệnh nhân vào nghiên cứu

Làm bệnh án nghiên cứu (theo mẫu, phụ lục 1)

Làm siêu âm tim theo mẫu nghiên cứu (theo mẫu, phụ lục 2)

Thu thập và phân tích số liệu.

2.2.6. Các thơng số nghiên cứu.

2.2.6.1. Các thơng số chung

- Tuổi, giới tính,địa chỉ, nghề nghiệp

- Chẩn đốn lúc nhập viện.

2.2.6.2. Các thơng số lâm sàng.

- Đau ngực (CCS)

- Khó thở (NYHA)

- Nhịp tim, mạch lúc nhập viện

- Huyết áp tâm thu(mmHg)

-Huyết áp tâm trương (mmHg)



35



- Các bệnh lý đi kèm THA, ĐTĐ, hút thuốc lá, rối loạn lipid máu

-Ran ở phổi( Killip)

2.2.6.3. Các thông số cận lâm sàng

- Công thức máu: chỉ số hồng cầu, bạch cầu, bạch cầu trung tính, tiểu

cầu, hb

- Đơng máu cơ bản

- Sinh hóa máu: men tim CK, CK –MB, troponin –T, NT – BNP, ure,

creatinin, SGOT,SGPT…..

2.2.6.4. Các thông số điện tâm đồ.

- Nhịp tim(ck/p) , trục điện tim.

- Định khu vị trí nhồi máu( thành trước, trước rộng, sau dưới, thất phải).

- Các rối loạn dẫn truyền và rối loạn nhịp.

2.2.6.5. Các thông số chụp động mạch vành.

- Số lượng nhánh tổn thương.

- Vị trí tổn thương (thân chung, đoạn gần, đoạn xa..).

- Động mạch vành thủ phạm.

2.2.6.6 Các thông số thu thập trên siêu âm tim.

- Chức năng tâm thu thất trái EF simpson 2B, EF simp \son -4B.

- Đường kính thất trái tâm thu,tâm trương, đường kính thất phải, đường

kính nhĩ trái.

- Áp lực động mạch phổi.

-Độ dày thành tim: vách liên thất, thành sau thất trái tâm thu, tâm trương.



36



2.2.7. Phương pháp nghiên cứu Siêu âm tim

-Địa điểm thực hiện phòng siêu âm tim của Viện Tim Mạch Việt Nam.

-Máy siêu âm ViVid S5 có các chức năng thăm dò siêu âm kiểu TM, siêu

âm hai bình diện (2D), siêu âm Doppler xung, siêu âm Doppler liên tục,

Doppler màu và Doppler mô cơ tim.

-



Kỹ thuật được thực hiện bởi các bác sĩ chuyên siêu âm tim.



-



Bệnh nhân được giải thích mục đích trước khi siêu âm và sự phối hợp của

bệnh nhân trong quá trình làm siêu âm.



-



Bệnh nhân được mắc điện tâm đồ trong khi làm siêu âm.



-



Tư thế bệnh nhân : Bệnh nhân nằm trên bàn siêu âm tư thế nằm nghiêng trái

quay lưng vào bác sĩ với tư thế này ta có thể có được các mặt cắt cạnh ức trục

dọc, cạnh ức trục ngang, cho bệnh nhân nằm hơi ngửa ta có thể có được mặt

cắt 4 buồng từ mỏm, xoay đầu dò 30 độ ngược chiều kim đồng hồ ta có được

mặt cắt 2 buồng, 3 buồng từ mỏm.

+ Bệnh nhân tư thế nằm ngửa co hai chân ta có thể có các mặt cắt dưới

mũi ức

+ Bệnh nhân tư thế nằm ngửa kê gối dưới vai ta có được các mặt cắt trên

hõm ức.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

-Aloia và cộng sự cho thấy TAPSE giảm trong nhóm nhồi máu cơ tim khi so sánh với đối tượng khỏe mạnh (20,5mm so với 25 mm, p <.001). Ngoài ra TAPSE còn giảm trong nhóm nhồi máu thất phải so với nhóm chứng.[27]

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×