Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận xét : Trong tổng số 79 bệnh nhân NMCT tỷ lệ bệnh nhân tổn thương một nhánh là 45,6%, hai nhánh là 25,3% và tổn thương cả ba nhánh là 29,1%

Nhận xét : Trong tổng số 79 bệnh nhân NMCT tỷ lệ bệnh nhân tổn thương một nhánh là 45,6%, hai nhánh là 25,3% và tổn thương cả ba nhánh là 29,1%

Tải bản đầy đủ - 0trang

45



Hct máu(%)

Tiểu cầu(g/l)

Bạch cầu(g/l)

Bạch cầu TT(%)



41,2±4,67

266,27±198,64

14,87±27,33

73,21±12,95



28,5

78,7

3,9

13,6



55

192

25,2

92



Bảng 3.8 Đặc điểm sinh hóa máu lúc nhập viện

Thơng số xét nghiệm

Cholesterol(mmol/L)

Triglycerid(mmol/L)

HDL –C(mmol/L)

LDL –C(mmol/L)

HbA1C(%)

Ure (mmol/l)

Glucose(mmol/l)

Creatinin(mmol/l)

SGOT(UI/l)

SGPT(UI/l)

CK máu(U/L)

CK – MB(U/L)

CRP-hs(mg/dl)

Troponin –T(ng/mL)

Pro –BNP(pmol/L)



X ± sd

4,27 ± 1,23

1,69 ± 1,1

0,99 ± 0,33

2,48 ± 0,87

5,87 ± 1,54

6,35 ± 2,76

7,83 ± 2,89

93,96 ± 25,63

125,16 ± 112,54

46,57 ± 76,94

1276 ± 1923

109,32 ± 109,52

1,92 ± 3,73

2,03 ± 2,25

225,37 ± 377,48



Min

2,17

0,54

0,25

0,97

4,9

3,1

4,5

58

16

9

63

10

0,04

0,01

2,12



Max

7,3

5,44

1,91

5,37

12,8

19,6

18,1

219

392

694

5716

514

18,9

10

2945



3.1.7. Đặc điểm thơng số siêu âm tim của nhóm nghiên cứu.

Bảng 3.9 Đặc điểm thông số siêu âm tim của bệnh nhân

Thông số siêu âm tim



X ± Sd



Min



Max



EF – Simson 2B(%)



45,7± 7,22



24



67



EF – Simson 4B(%)



46,45± 7,74



22



67



%D



30,6 ± 8,2



14



50



Dd(mm)



46,6 ± 5,41



31



59



Ds(mm)



33,15 ± 6,38



23



48



ĐK Thất phải (mm)



22,06 ± 2,2



17



29



ALĐMP(mmHg)



31,7 ± 8,25



9



60



46



ĐK nhĩ trái(mm)



34,79 ± 4,43



22



49



Bảng 3.10 Đặc điểm về chức năng thất trái của bệnh nhân nghiên cứu

Chức năng thất trái



n



%



EF ≥50%



24



29,9%



40%


39



49,4%



EF ≤40%



16



20,7%



Có RLVĐ vùng



77



97,5%



Trong nghiên cứu của chúng tơi có 16 bn (20,7%) bn có suy tim với chức

năng tâm thu thất trái giảm (EF ≤ 0,4%). Có 78 bệnh nhân có rối loạn vận

động vùng (97,5%)



3.2 Kết quả về chức năng thất phải qua thông số TAPSE.

3.2.1. Thông số TAPSE chung và theo giới.

Bảng 3.11 Đặc điểm TAPSE chung và theo giới.

Thông số TAPSE

X ± sd

Min

Max

p



Chung (n=)

16,5 ± 2,58

9

22



Giới

Nam (n=)

16,6 ± 2,59

9

22



Nữ (n=)

15,98 ± 2,57

12

21

p>0,05



Biểu đồ 3.3. Điểm TAPSE chung và theo 2 giới.



47



Nhận xét: Chỉ số TAPSE trung bình của nhóm nghiên cứu là 16,496 ± 2,58.

Trong đó giá trị nhỏ nhất là 9 mm, giá trị lớn nhất 22mm. So sánh điểm

TAPSE trung bình theo giới thì nhóm nam có điểm TAPSE trung bình 16,6 ±

2,59 và của nhóm nữ là 15,98 ± 2,57, khơng có sự khác biệt về điểm TAPSE

trung bình giữa hai nhóm(p >0,05, [-0,894;2,13]).

3.2.2. Tỷ lệ suy chức năng tâm thu thất phải (theo mức điểm TAPSE)

Bảng 3.12 Đặc điểm suy chức năng thất phải theo điểm TAPSE.

Chức năng thất Phải



(n)



Phần trăm(%)



Bình thường(TAPSE ≥20mm)



3



3,8%



Giảm nhẹ (15< TAPSE <20mm)



50



63,3%



Giảm nhiều (TAPSE ≤15mm)



26



32,9%



Biểu đồ 3.4. Chức năng tâm thu thất phải theo điểm TAPSE ở bệnh nhân

nghiên cứu .

Nhận xét: Tỷ lệ bệnh nhân có rối loạn chức năng thất phải mức độ nhẹ chiếm

tỷ lệ cao nhất 63,3% và chức năng tâm thất phải giảm nhiều chiếm tỷ lệ

32,9% , còn nhóm có chức năng thất phải bình thường 3,8%.



3.2.3. Chức năng tâm thu thất phải (điểm TAPSE) ở các BN nghiên cứu

phân theo nhánh động mạch vành thủ phạm.

Bảng 3.13. Chức năng tâm thu thất phải ở các BN nghiên cứu phân tích

theo động mạch vành thủ phạm.

Chức năng thất phải



LAD



RCA



LCX



48



(điểm TAPSE)



(n=46)



(n=30)



(n=3)



X ± sd



17± 2.39



15.7 ± 2.74*



15.6 ± 2.25



TAPSE ≤15



11(23,9%)



14(46,7%)*



1(33%)



15


33(71,7%)



15(50%)



2(67%)



TAPSE≥20

2(4,4%)

1(2,3%)

0

(*p<0,05, nhóm NMCT thành sau, thủ phạm là RCA so sánh với nhóm NMCT

thành trước, thủ phạm là LAD).

Nhận xét:

- Ở 30 bệnh nhân NMCT thành sau (động mạch vành thủ phạm RCA), tỷ

lệ suy chức năng tâm thu thất phải(TAPSE ≤15mm) gặp nhiều nhất là 46,7%.

- Ở 46 bệnh nhân nhồi máu cơ tim thành trước (động mạch vành thủ

phạm là LAD), tỷ lệ suy chức năng thất phải là 23,9%, thấp hơn rõ rệt so với

nhóm nhồi máu cơ tim thành sau (p<0,05)



3.2.4. Chức năng tâm thu thất phải (chỉ số TAPSE) ở các BN nghiên cứu

phân theo số lượng nhánh động mạch vành tổn thương.

Bảng 3.14. Đặc điểm chức năng tâm thu thất phải và số lượng nhánh động

mạch vành tổn thương.

Chức năng tâm

thu thất phải



Một nhánh(n=36)



Hai nhánh(n=20)



Ba nhánh (n=23)



X ± sd



16,9± 2,46



16,9 ± 2,9



15,5 ± 2,28*



TAPSE ≤ 15mm



12(33,3%)



5(25%)



9(39%)*



49



15


22(61%)



14(70%)



14(61%)



TAPSE ≥20mm



2(5,7%)



1(5%)



0



(*p<0,05, nhóm tổn thương 3 thân so nhóm tổn thương 1 thân ĐMV).

Nhận xét: - Ở nhóm 23 bệnh nhân có tổn thương ba thân ĐMV tỷ lệ suy chức

năng thất phải nặng ( TAPSE ≤ 15mm) là 39% cao hơn rõ rệt so với tỷ lệ này

ở nhóm 36 BN chỉ tổn thương 1 thân ĐMV (33,3%). Khác biệt có ý nghĩa

(p<0,05)

3.2.5. Liên quan chức năng tâm thu thất P (điểm TAPSE) và chức năng

tâm thu thất trái (phân số tống máu EF).

Bảng 3.15. Điểm TAPSE theo chức năng thất trái.

EF – Simson

TAPSE

X ± sd

TAPSE ≤ 15mm

15
TAPSE≥20mm



EF ≤ 40%



40%< EF < 50%



EF ≥ 50%



(n=16)

16,5 ± 2,29

4(25%)

12(75%)

0



(n=38)

16 ± 2,79

15(39,5%)

21(55,3%)

2(5,2%)



(n=23)

16,6 ± 2.41

7(30,4%)

16(69,6%)

0



Nhận xét: Khơng có sự khác biệt về TAPSE trung bình giữa 3 nhóm BN phân

theo phân số tống máu EF.

3.3. Liên quan giữa chức năng thất phải( chỉ số TAPSE) với một số yếu

tố lâm sàng và cận lâm sàng.

3.3.1. Liên quan giữa TAPSE với tần số tim và HA.

Bảng 3.16. Mối tương quan TAPSE với tần số tim và huyết áp



Đặc điểm

HA tâm thu



TAPSE

r



P -value



Phương trình tương quan



0,28



P<0,01



y= 0,039*Xa+11,57



50



Huyết áp tâm trương



-0,183



p>0,01



Khơng tương quan



Tuổi



-0,08



p> 0,01



Không tương quan



Tần số tim



-0,34



P<0,01



y=-0,055*Xb+21,13



Nhận xét: Qua bảng ta thấy

-



Có tương quan tuyến tính thuận yếu giữa điểm TAPSE với huyết áp tâm thu

lúc nhập viện của bệnh nhân nghiên cứu ( r=0,28, p<0,01) phương trình tương



-



quan TAPSE = 0,039 HATT + 11,57

Có tương quan tuyến tính nghịch giữa TAPSE và tần số tim lúc nhập viện (r=0,34, p <0,01), với phương trình TAPSE = - 0,055 TST +21,13



3.3.2.Mối tương quan giữa TAPSE với các thông số xét nghiệm cận lâm sàng.

3.3.2.1Mối tương quan giữa TAPSE với các thông số xét nghiệm cận lâm

sàng ở chung các bệnh nhân nghiên cứu .

Bảng 3.17. Mối tương quan giữa TAPSE với một số thông số xét nghiệm (ở

chung 79 bn nghiên cứu )

Thông số cận lâm sàng



TAPSE

Hệ số tương quan



p- value



Ure



-0,246



P<0,05



Glucose



0,114



p>0,05



Creatinin



-0,092



p>0,05



GOT máu



-0,213



p>0,05



51



GPT mau



-0,095



P>0,05



CCK mau



-0,195



p>0,05



CK –MB mau



-0,154



p>0,05



CRP hs



-0,070



p>0,05



Troponin –T hs



-0,163



p>0,05



Cholesterol



-0,074



p>0,05



Hba1C



-0,092



p>0,05



NT-BNP



-0,208



p>0,05



Nhận xét: Không có sự tương quan tuyến tính giữa điểmTAPSE với các dấu

ấn sinh học của tim như CK, CK-MB, Troponin –T, cũng như chỉ điểm sinh

học của suy tim (NT- BNP).

3.3.2.2. Mối tương quan giữa TAPSE với các thông số xét nghiệm cận lâm

sàng ở riêng nhóm NMCT thành trước và NMCT thành sau



TAPSE với



NMCT thành trước



NMCT thành sau



(thủ phạm LAD)



(thủ phạm RCA)



Hệ số tương

quan



p



Hệ số tương quan



p



Troponin –T



-0,31



<0,05



0,007



>0,05



NT-BNP



-0,33



<0,05



-0,081



>0,05



Khi xem xét riêng từng nhóm bệnh nhân theo ĐMV thủ phạm, chúng tơi nhận

thấy ở nhóm NMCT do thủ phạm là LAD thì có mối tương quan nghịch biến

giữa TAPSE với Troponin –T và NT- BNP (r=-0,31;-0,33, p<0,05); còn ở

nhóm NMCT do thủ phạm là RCA thì khơng thấy mối tương quan này



52



3.3.3. Mối tương quan giữa TAPSE với các thông số siêu âm tim

3.3.3.1. Mối tương quan giữa chức năng tâm thu thất phải (TAPSE) và phân

suất tống máu EF thất trái chung ở các BN nghiên cứu .

Bảng 3.18. Mối tương quan giữa TAPSE với phân suất tống máu thất trái

chung ở các bệnh nhân nghiên cứu.

Tương quan



Hệ số



TAPSE với

EF

FS



tương quan

0,33

0.36



P



Phương trình



0,002

0,001



TAPSE =0,07* EF + 12,56

TAPSE = 0,112*FS + 13,078



Biểu đồ 3.5.Tương quan giữa chức năng thất phải (điểm TAPSE) và chức

năng thất trái(EF)

Nhận xét: Khi tìm hiểu mối tương quan giữa TAPSE với EF ta thấy có sự

tương quan tuyến tính thuận với hệ số tương quan r = 0,33; p <0,001. Phương



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận xét : Trong tổng số 79 bệnh nhân NMCT tỷ lệ bệnh nhân tổn thương một nhánh là 45,6%, hai nhánh là 25,3% và tổn thương cả ba nhánh là 29,1%

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×