Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTBM TTL

Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTBM TTL

Tải bản đầy đủ - 0trang

46



• 50-59 tuổi



• 80-89 tuổi



• 60-69 tuổi



• ≥90 tuổi



• 70-79 tuổi

-Nồng độ PSA/Hth

• 0-3,99 ng/ml



• 50-99.9 ng/ml



• 4-9,99 ng/ml



• ≥100 ng/ml



• 10-49,9 ng/ml

• Đặc điểm MBH

-Típ mơ học theo TCYTTG 2016

• UTBM tuyến típ thơng thường

• Típ mơ học khác:

-Chất trong lòng ống:

• Chất á tinh thể

• Chất nhầy xanh

• Chất tiết đặc khơng định hình

-Phần trăm số lõi dương tính (PPC: percentage of prostate cores) = tổng

số lõi có ung thư/ tổng số lõi sinh thiếtx100.

• PPC≤ 50%

• PPC> 50%

-Phần trăm thể tích mơ u (PCV: Percentage of cancer volume) = tổng

chiều dài mô u/ tổng chiều dài của tất cả các lõi sinh thiếtx100

-Phân nhóm Gleason:

• Nhóm I: điểm Gleason ≤6

• Nhóm II: điểm Gleason 3+4=7

• Nhóm III: điểm Gleason 4+3=7



47



• Nhóm IV: điểm Gleason 3+5=8, 5+3=8, 4+4=8

• Nhóm V: điểm Gleason 4+5=9, 5+4=9, 5+5=10

-Xâm lấn mỡ quanh TTL

• Khơng xác định

• Có

-Xâm lấn túi tinh

• Khơng xác định

• Có

-Xâm lấn mạch máu- bạch huyết

• Khơng xác định

• Có

-Xâm lấn quanh thần kinh

• Khơng xác định

• Có

-Tổn thương đi kèm

• Tân sản nội biểu mơ độ cao

• Tăng sản u tuyến khơng điển

• hình

• Đặc điểm HMMD

-Dấu ấn HMMD p504S

• Âm tính



• Dương tính 2+



• Dương tính 1+



• Dương tính 3+



-Dấu ấn Ki67

• Phần trăm chỉ số Ki67%

• Ki67 bộc lộ thấp



48



• Ki67 bộc lộ cao

2.3.3. Xử lý số liệu

-



Các số liệu và kết quả thu được được xử lý bằng máy vi tính, sử



dụng các phần mềm thống kê SPSS 20.0; tính tần suất, tỷ lệ %, số trung

bình, kiểm định χ2 (trường hợp quan sát dưới 5 sẽ được hiệu chỉnh Yates;

trường hợp mẫu quá nhỏ sẽ dùng phương pháp kiểm định xác suất đúng

(Exact Probability Test: EPT). Phi and Cramer’s V test, One way

ANOVA test.

2.3.4. Hạn chế sai số trong NC

-



Các thông tin trong hồ sơ bệnh án được thu thập đầy đủ và chi tiết,



trường hợp còn thiếu sẽ trực tiếp khai thác từ BN hoặc phẫu thuật viên,

bác sĩ điều trị.

-



Hội chẩn các trường hợp khó chẩn đốn với thầy hướng dẫn và các



chuyên gia có kinh nghiệm.

-



Hạn chế các trường hợp khó chẩn đoán bằng đảm bảo kỹ thuật cắt



nhuộm tốt, đạt tiêu chuẩn, những trường hợp có lỗi kỹ thuật sẽ cắt

nhuộm lại.

-



Hạn chế âm tính giả và dương tính giả khi nhuộm HMMD bằng cách



tuân thủ đúng quy trình kỹ thuật, tất cả các tiêu bản nhuộm đều có chứng

âm và chứng dương.

-



Việc xử lý và phân tích số liệu cũng được tiến hành một cách khoa



học và chính xác để tránh các sai số trong q trình tính tốn.

2.4.

-



Vấn đề đạo đức trong NC.

Đề cương NC cần được thông qua bởi Hội đồng chấm đề cương của



trường Đại học Y Hà Nội trước khi tiến hành NC

-



NC cần sự cho phép của Hội đồng khoa học và Ban Giám đốc bệnh



viện Hữu Nghị Việt Đức trước khi tiến hành thực hiện.



49



-



Tất cả các biến số, chỉ số NC sẽ được thu thập một cách trung thực



và khoa học.

-



Mọi thông tin thông tin cá nhân của BN sẽ được giữ bí mật.

-



SƠ ĐỒ NC



-



Sinh thiết kim



-



Nhuộm HE, PAS

Vi thể



-



UTBM TTL



Phân loại Theo WHO 2016 (126 BN)



-



Nhuộm HMMD Ki67,P504S

(41 BN)



50



3.1.



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NC



Một số đặc điểm chung



3.1.1. Phân bố tuổi BN

-



Biểu đồ 3.1:Phân bố tuổi BN



-



-



BN có độ tuổi nhỏ nhất là 48, độ tuổi lớn nhất là 87, tuổi trung bình



là 69,5±9,754 và tuổi trung vị là 70. Nhóm tuổi thường gặp nhất là 7079, chiếm 36,5%; đứng thứ hai và thứ ba là nhóm tuổi 60-69 và 80-89

với tỷ lệ là 34,9% và 15,1%; nhóm tuổi < 50 chỉ gặp 1 trường hợp duy

nhất, chiếm 0,8%.

3.1.2. Nồng độ PSA trong huyết thanh

-



Nồng độ PSA/Hth trung bình là 84,07 ng/ml, nồng độ thấp nhất là



6.48 ng/ml, nồng độ cao nhất là 930 ng/ml

-



Biểu đồ 3.2:Phân bố của nồng độ PSA/Hth



Trong NC này 41 trường hợp có PSA/Hth trong nhóm >20-50 ng/ml,



chiếm tỷ lệ cao nhất với 32,5%, 35 trường hợp có PSA/Hth >10-20

ng/ml, chiếm 27,6% xếp thứ hai. Xếp thứ ba và thứ tư lần lượt là nhóm

có PSA/Hth >50-100 và >100 ng/ml. Có 05 trường hợp có PSA/Hth

trong nhóm >4-10 ng/ml, chiếm tỷ lệ thấp nhất là 4,0%. Không có trường

hợp nào có PSA/Hth ≤4 ng/ml.

3.1.3. Trọng lượng TTL qua siêu âm

-



Bảng 3.1:Phân bố trọng lượng TTL qua siêu âm



- Trọng lượng



- n



- %



51



- ≤50g

- >50g

- Tổng



- 107

- 19

- 126



- 84,9%

- 15,1%

- 100%



-



Theo bảng 3.1, 107 BN có trọng lượng < 50g, chiếm 75,4%; 19 BN



có trọng lượng ≥ 50g, chiếm 24,6%.

3.1.4. Số lượng lõi sinh thiết TTL

-



Bảng 3.2:Phân bố số lõi sinh thiết TTL



- Số lõi sinh thiết

TTL

- 6



-



- n



- %



- 1



- 0,8



- 7

- 1

- 8

- 4

- 9

- 5

- 10

- 37

- 11

- 8

- 12

- 69

- 13

- 1

- Tổng

- 126

Bảng 3.2 cho thấy: Số trường hợp được sinh thiết



- 0,8

- 3,2

- 4,0

- 29,4

- 6,3

- 54,8

- 0,8

- 100%

12 lõi chiếm tỷ lệ



cao nhất (54,8%), tiếp đến là số trường hợp sinh thiết 10 lõi chiếm

29,4%. Thấp nhất là 6 mẫu, 7 mấu và 13 mẫu với chỉ một trường

hợp,cùng chiếm tỷ lệ 0,8%.

3.2.



Đặc điểm vi thể



3.2.1. Các típ mơ bệnh học UTBM TTL

-



Bảng 3.3:Tỷ lệ các típ mơ bệnh họcUTBM TTL



- Típ mơ bệnh học

- UTBMT nang



- n

- 123



- %

- 97,6



52



- UTBMT tế bào giống



- 2



- 1,6



nhẫn

- UTBMT chế nhầy

- 1

- Tổng

- 126

3.2.2. Tình trạng xâm lấn của tế bào u.

-



- 0,8

- 100



Bảng 3.4:Tỷ lệ xâm lấn thần kinh, mạch máu và cơ tế bào u



- Tình trạng xâm lấn

- Không xâm lấn

- Quanh TK

- Xâm lấn

- Mạch

- Mỡ quanh

- (60 trường



-



n

66

55

6



- %

- 56,34

- 43,7

- 4,8



- 17

- 13,5

TTL

- Trực tràng

- 5

- 3,97

Dựa vào bảng 3.4 cho thấy: 60 trường hợp có tính chất xâm nhập và

hợp)



-



66 trường hợp khơng có xâm nhập. Trong đó u xâm nhập quanh thần

kinh gặp nhiều nhất (55 ca), tiếp đến là xâm nhập mô mỡ quanh TTL (17

ca) và mạch (6), 5 trường hợp có xâm nhập thành trực tràng, chiếm

3,97%. Các trường hợp xâm nhập trực tràng đều có xâm nhập thần kinh

và vỏ xơ kèm theo.

3.2.3. Chất tiết trong lòng ống

-



- Có



Bảng 3.5:Tỷ lệ chất tiết trong lòng ống



- Khơng có

- Chất á tinh thể

- Chất nhầy xanh

- Chất tiết đặc không định

hình

- Tổng



-



n

68

44

17



- %

- 53.97

- 34.92

- 13.49



- 19



- 15.08



-



- 3,97%



53



-



Chất á tinh thể gặp ở 44 trường hợp, chiếm tỷ lệ cao nhất 34,92%.



Chất nhầy xanh và chất tiết đặc không định hình lần lượt với 17 và 19

trường hợp. Trong đó, 68 trường hợp khơng có chất tiết trong lòng ống.

3.2.4. Phần trăm số lõi dương tính (PPC)

-



Biểu đồ 3.3:Phần trăm số lõi dương tính



Dựa vào biểu đồ 3.4 cho thấy: phần trăm số lõi dương tính >50%



chiếm 50,8% số các trường hợp. Phần trăm số lõi dương tính ≤50%

chiếm tỷ lệ ít hơn với 49,2% các trường hợp.

-



Phần trăm thể tích ung thư (TPC)

Biểu đồ 3.4:Phân bố phần trăm thể tích ung thư

Biểu đồ 3.5 cho thấy: Phần trăm thể tích ung thư (TPC)≥25% với 78



trường hợp chiếm tỷ lệ cao nhất 61,9%. TPC từ 10- <25% có 31 trường

hợp, chiếm tỷ lệ cao thứ hai với 24,6%. TPC <2.5% chỉ có 4 trường hợp,

chiếm 3,2%.

3.2.5. Tân sinh nội biểu mô độ cao trong TTL

Bảng 3.6:Tỷ lệ HGPIN trong UTTTL

HGPIN



n



%







46



36,5



Khơng có



80



63,5%



Tổng

126

100%

Trong 126 trường hợp chúng tơi NC, 46 trường hợp có HGPIN kèm

theo chiếm 36,5%. Còn lại 91 trường hợp khơng có HGPIN kèm theo,

chiếm 63,5%.



54



Hình 3. 1Tân sản nội biểu mô TTL độ cao

Cấu trúc vi nhú giống Gleason 4, tế bào u dương tính với dấu ấn

P504s.

MS GPB: W9732, HE x 200 (T), CK34BE12 X 200 (P).



3.2.6. Mối liên quan giữa PSA/Hth và tình trạng xâm lấn

Biểu đồ 3.5: Mối liên quan giữa PSA/Hth và tình trạng xâm lấn

Biểu đồ 3.3 cho thấy, tỷ lệ u xâm nhập (XN) tăng theo nồng độ

PSA/Hth, từ 38,3% ở nhóm ≤50 ng/ml đến 71,4% ở nhóm ≥ 100 ng/ml, còn

tỷ lệ u khơng xâm nhập (KXN) thì ngược lại. Mối liên quan này có ý nghĩa

thống kê với p = 0,013(< 0,05).

3.2.7. Điểm Gleason và phân nhóm Gleason

Bảng 3.7: Phân bố điểm Gleason và phân nhóm Gleason

Điểm Gleason



Nhóm độ



Số trường hợp



Tỷ lệ

(%)



55



6

7

8

9



3+3



I



16



3+4



II



24



4+3

4+4

3+5

5+3

4+5

5+4

5+5



III



9

25

2

0

35

9

6



IV

V



16



12,7



33



26,1



27



21,4



44



34,9



10

6

4,8

Tổn

126

126

100%

g

Điểm Gleason thuộc nhóm độ V (điểm Gleason 9-10) chiếm tỷ lệ cao

nhất với 50 trường hợp (39,7%). Nhóm độ III (Gleason 4+3=7 điểm) chiếm

tỷ lệ thấp nhất với 9 trường hợp (5,6%).

Bảng 3.8:Phân bố độ mô học Gleason theo mẫu thứ nhất và mẫu

thứ hai

Mẫu cấu trúc



Mẫu thứ nhất

n (%)



Mẫu thứ hai

n (%)



3



42 (33,3)



25 (19,8)



4



69 (54,8)



58 (46)



5



15 (11,9)



43 (34,1)



Tổng số

126 (100)

126 (100)

Bảng 3.8 cho thấy, mẫu cấu trúc 4 chiếm tỷ lệ cao nhất ở cả mẫu thứ

nhất (54,8%) và ở mẫu thứ hai (46%). Trong khi mẫu cấu trúc 5 chiếm tỷ lệ

ít nhất ở mẫu thứ nhất (11,9%) và mẫu cấu trúc 3 chiếm tỷ lệ ít nhất ở mẫu

thứ hai (19,8%).

Bảng 3.9:Tỷ lệ cấu trúc mô học trong độ Gleason 4 và 5

Cấu trúc mô học



n(%)



Tuyến kém biệt hố



57(45,2)



Ổ đặc



50(39,7)



56



Hình sàng



49(38,9)



Tuyến vi nang hợp nhau



46(36,5)



Tế bào đơn lẻ



42(33,3)



Dạng dây



39(30,9)



Mảng đặc



26(20,6)



Tế bào giống nhẫn



25(19,8)



Cầu thận



15(11,9)



Hoại tử trứng cá



1(0,8)



Giống UTBM tế bào thận

1(0,8)

Trong độ Gleason 4 và 5, cấu trúc mô học thường gặp nhất là tuyến

kém biệt hố (45,2%), ở đặc (39,7%), hình sàng (38,9%) và gặp ít nhất ở

các cấu trúc hoại tử trứng cá, và giống UTBM tế bào thận chỉ với 1 trường

hợp (0,8%)

3.2.8. Sự thay đổi điểm Gleason giữa hệ thống Gleason kinh điển và hệ

thống Gleason cải tiến.

Biểu đồ 3.6:Sự thay đổi điểm Gleason giữa Gleason kinh điển và

Gleason cải tiến

Theo Gleason cổ điển, có 13 trường hợp Gleason 4-5 điểm, nhưng

khơng có trường hợp nào theo Gleason cải tiến. Và số trường có điểm

Gleason 8-10 tăng lên đáng kể từ 55(43,7%) lên 87(69%) trường hợp.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTBM TTL

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×