Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

Tải bản đầy đủ - 0trang

40



-



Cách tiến hành thu thập số liệu: Đọc kết quả với hai bác sỹ giải phẫu



bệnh có kinh nghiệm và thầy hướng dẫn kiểm định lại. Thu thập số liệu

theo phiếu, phân tích và tổng hợp số liệu.

2.3.1.1.



Các bước tiến hành



-Kiểm tra sổ lưu giải phẫu bệnh của bệnh viện Việt Đức

-Chọn những BN có chẩn đốn UTBM TTL, tìm lại tiêu bản và khối

nến.

-Loại bỏ những trường hợp không thỏa mãn điều kiện chọn mẫu:

• Số mẫu sinh thiết dưới 6 mảnh

• Khơng có PSA h/th trước mổ

• Khơng có khối lượng TTL đánh giá qua siêu âm

• Khối nến hỏng hoặc phần bệnh phẩm còn lại q ít, không đủ

cho việc cắt nhuộm HMMD

-Nhuộm các mẫu với phương pháp nhuộm HE thông thường.

-Các BN UTBM TTL đều được nhuộm HMMD với 2 dấu ấn: P504s.

2.3.1.2.



Quy trình xử lý bệnh phẫm sinh thiết TTL



-Bệnh phẫm sau khi sinh thiết kim phải đặt vào các mảnh bọt thấm nước,

đánh dấu đầu xa của mảnh sinh thiết (đầu xa là phần tổ chức nằm ở vùng

vỏ TTL), ghi theo thứ tự quy định (số thứ tự các mảnh sinh thiết được

mô tả trên mơ hình TTL của phiếu xét nghiệm).



41



-



Ảnh 2.1: Sơ đồ vị trí các mẫu sinh thiết TTL

Thùy trái đánh dấu I, thùy phải đánh



dấu II

Bên trái (I): 1, 2, 3, 4, 5.

Bên phải (II): 6, 7, 8, 9, 10.

-Mơ tả hình ảnh đại thể, kích thước, màu sắc, tính chất của từng mảnh

sinh thiết.

-Cho ngay từng mẫu vào từng lọ đựng dung dịch cố định formol trung

tính (10%), ghi vị trí sinh thiết theo thứ tự. Mục đích của việc làm này để

tránh lẫn lộn các vị trí sinh thiết. Do đó trong một số trường hợp nghi

ngờ cần phải sinh thiết thêm, từ vị trí của mảnh có tổn thương trên tiêu

bản, ta có thể xác định được vị trí cần sinh thiết trên BN.



42



-



-



Ảnh 2.2:các mảnh sinh thiết được cho vào từng lọ,

-



có đánh số thứ tự



-Trong quá trình chuyển, đúc bệnh phẩm, cắt nhuộm tiêu bản phải đánh

dấu thứ tự các mảnh từ 1 đến 10 theo quy định. Sau khi gói, các mảnh

sinh thiết này sẽ được cho vào cùng một cassett, được đúc trên cùng một

khối nến và cắt nhuộm trên cùng một tiêu bản.



43



-



Ảnh 2.3: Các mảnh sinh thiết được gói theo vị trí đánh dấu



2.3.1.3.

-



Xét nghiệm MBH



Các tiêu bản nhuộm HE được đọc dưới kính hiển vi quang học độ



phóng đại 40, 100, 200, 400 lần dưới sự giúp đỡ của nhà giải phẫu bệnh

có kinh nghiệm và được kiểm tra lại bởi thầy hướng dẫn.

-



Địa điểm thực hiện: khoa Giải Phẫu Bệnh- Bệnh viện Hữu Nghị Việt



Đức.

2.3.1.4.



Xét nghiệm HMMD:



-Các dấu ấn nhuộm gồm P504S, Ki67 được cung cấp từ hãng Dako, đan

mạch.

-Các tiêu bản dùng để nhuộm HMMD được cắt từ chính khối bệnh phẩm

đúc trong parafin, đã nhuộm HE, PAS trước đó và được nhuộm theo quy

trình như sau:

• Mảnh bệnh phẩm được cắt mỏng và trải phẳng trên lam kính đã

được phủ silane (của Đức). Tiêu bản sau khi tẩy parafin được

chuyển vào nước cất 2 lần x 5 phút.

• Khử perosidase nội sinh bằng dung dịch Hydrogen Peroxide

(H2O2).



44



• Rửa tiêu bản bằng dung dịch TBS (Tris-Buffer-Saline) pH7,6 x 5

phút.

• Khử các protein khơng đặc hiệu bằng Bovine-Serum- Albumine

x5 phút.

• Rửa tiêu bản bằng dung dịch TBS 2 lần x5 phút, khơng để khơ

tiêu bản.

• Phủ KT đầu x60 phút ở nhiệt độ phòng (250C).

• Rửa TBS 2 lần x5 phút.

• Phủ Biotinylated Secondary Antibody x30 phút ở nhiệt độ phòng

(250C).

• Rửa TBS 2 lần x5 phút.

• Phủ dung dịch Diamino Benzidine (DAB) x10 phút.

• Rửa nước chảy x 5 phút.

• Nhuộm Hematoxylin 5 giây.

• Khử nước, làm sạch tiêu bản, gắn lam kính rồi đọc kết quả trên

kính hiển vi quang học ở độ phóng đại khác nhau.

• Lưu ý

-Sử dụng tất cả các loại KT và hóa chất của hãng Dako, Đan Mạch.

-Nồng độ pha lỗng KT và qui trình nhuộm theo hướng dẫn cảu nhà sản

xuất đối với mỗi loại KT.

-Trong mỗi lần nhuộm đều chứng dương và chứng âm.

-Không để tiêu bản khô trong q trình nhuộm.

2.3.1.5.



Đánh giá kết quả nhuộm HMMD



-Âm tính: chỉ có màu xanh tím của Hematoxylin nhuộm nhân.

-Dương tính: nếu có hiện diện KN trên tế bào, phức hợp KN-KTstreptavidine sẽ cho màu vàng nâu (dùng màu DAB).



45



• Với dấu ấn P504S:

-



P504S nhuộm màu với bào tương, lòng ống, có thể lan tỏa hoặc dạng



hạt. Đánh giá mức độ dương tính dựa vào tỷ lệ % số lượng tế bào dương

tính mà khơng phụ thuộc vào cường độ dương tính [59], [60].

-Âm tính: 0% tế bào u dương tính

-Dương tính nhẹ 1+: 1-10% tế bào u dương tính.

-Dương tính vừa 2+: 11-50% tế bào u dương tính.

-Dương tính mạnh 3+: >50% tế bào u dương tính.

• Với dấu ấn Ki67

-



Ki67 nhuộm màu nhân các tế bào đáy. Đánh giá sự bộc lộ của P63



như sau:

• Âm tính: chỉ có màu xanh tím của Hematoxylin nhuộm nhân.

• Dương tính: Nhân tế bào bắt màu vàng nâu

-



Chỉ số Ki67 được tính là tỷ lệ phần trăm các tế bào u dương tính trên



tổng số tế bào u. Trong NC chúng tôi xác định chỉ số Ki67 bằng xác định

tỷ lệ phần trăm số lượng tế bào u dương tính trong 5 vi trường ở độ

phóng đại 400 lần.

-



Đánh giá sự phân bố của tế bào u theo các nhóm (%): ≤5, >5-10,



>10-15, >15-20, >20-25, >25-30, >30-35, >35-40, >40-45, >45-50, >50.

-



Đánh giá mức độ biểu hiện thành 2 mức:

• Bộc lộ thấp ≤7%

• Bộc lộ cao >7%



2.3.2. Các biến số và chỉ số NC

• Một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của UTBM TTL

-Tuổi.

• <40 tuổi



• 40-49 tuổi



46



• 50-59 tuổi



• 80-89 tuổi



• 60-69 tuổi



• ≥90 tuổi



• 70-79 tuổi

-Nồng độ PSA/Hth

• 0-3,99 ng/ml



• 50-99.9 ng/ml



• 4-9,99 ng/ml



• ≥100 ng/ml



• 10-49,9 ng/ml

• Đặc điểm MBH

-Típ mơ học theo TCYTTG 2016

• UTBM tuyến típ thơng thường

• Típ mơ học khác:

-Chất trong lòng ống:

• Chất á tinh thể

• Chất nhầy xanh

• Chất tiết đặc khơng định hình

-Phần trăm số lõi dương tính (PPC: percentage of prostate cores) = tổng

số lõi có ung thư/ tổng số lõi sinh thiếtx100.

• PPC≤ 50%

• PPC> 50%

-Phần trăm thể tích mô u (PCV: Percentage of cancer volume) = tổng

chiều dài mô u/ tổng chiều dài của tất cả các lõi sinh thiếtx100

-Phân nhóm Gleason:

• Nhóm I: điểm Gleason ≤6

• Nhóm II: điểm Gleason 3+4=7

• Nhóm III: điểm Gleason 4+3=7



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×