Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tăng huyết áp là bệnh lý đồng mắc phổ biến nhất với tỷ lệ mắc trên 2 nhóm COPD và ACOS lần lượt là 34,1% và 45,5%. Nhóm ACOS gặp nhiều bệnh nhân bị loãng xương hơn chiếm 18,2%

Tăng huyết áp là bệnh lý đồng mắc phổ biến nhất với tỷ lệ mắc trên 2 nhóm COPD và ACOS lần lượt là 34,1% và 45,5%. Nhóm ACOS gặp nhiều bệnh nhân bị loãng xương hơn chiếm 18,2%

Tải bản đầy đủ - 0trang

62



- Tỷ lệ BCAT trong máu ngoại vi trên nhóm ACOS là 5,6 ± 5,0 (%) cao

hơn nhóm COPD đơn thuần (p=0,003).

- Giá trị FeNO trung bình của nhóm ACOS là :31,8 ± 25,8 (ppb) cao hơn

nhóm COPD đơn thuần (25,4 ± 11,9) nhưng kết quả khơng có ý nghĩa

thống kê (p=0,256).

2. Nhận xét kết quả điều trị

Khám lại bệnh nhân sau 6 tháng nhận thấy trong nhóm ACOS:

- Số đợt cấp trung bình trong 6 tháng: 3,26 ± 2,1, cao hơn nhóm COPD

đơn thuần (p =0,007).

- Mức độ suy giảm FEV1 trung bình: 40 ± 177,1 ml, khơng có sự khác

nhau với nhóm COPD đơn thuần.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1.



Gibson P.G, McDonald V.M. (2015). Asthma-COPD overlap 2015: now

we are six. Thorax, 70(7), 683–691.



2.



Postma D.S., Rabe K.F. (2015). The Asthma–COPD Overlap Syndrome.

N Engl J Med, 373(13), 1241–1249.



3.



Hardin M, Silverman E.K, Barr R.G. et al (2011). The clinical features of

the overlap between COPD and asthma. Respir Res, 12, 127.



4.



Petty T.L (2006). The history of COPD. Int J Chron Obstruct Pulmon

Dis, 1(1), 3–14.



5.



ATS (1995). Standards for the diagnosis and care of patients with

chronic obstructive pulmonary disease. Am J Respir Crit Care Med,

152(5 Pt 2), S77-121.



6.



GOLD (2016). Global strategy for diagnosis, management and

prevention of COPD.



7.



GINA (2016). Global strategy for Asthma management and prevention.



8.



WHO (2015). Top 10 causes of death. .



9.



Centers for Disease Control and Prevention (CDC) (2012). Chronic

obstructive pulmonary disease among adults-United States, 2011.

MMWR Morb Mortal Wkly Rep, 61(46), 938–943.



10. Menezes A.M.B, Perez-Padilla R, Jardim J.R.B, et al. (2005). Chronic

obstructive pulmonary disease in five Latin American cities (the

PLATINO study): a prevalence study. Lancet Lond Engl, 366(9500),

1875–1881.

11. Regional COPD Working Group (2003). COPD prevalence in 12 AsiaPacific countries and regions: projections based on the COPD prevalence

estimation model. Respirol Carlton Vic, 8(2), 192–198.



12. Miravitlles M, Soriano J.B, Ancochea J, et al (2013). Characterisation of

the overlap COPD-asthma phenotype. Focus on physical activity and

health status. Respir Med, 107(7), 1053–1060.

13. Kiljander T, Helin T, Venho K, et al (2015). Prevalence of asthma–

COPD overlap syndrome among primary care asthmatics with a smoking

history: a cross-sectional study. Npj Prim Care Respir Med, 25.

14. de Marco R, Locatelli F, Sunyer J,et al (2000). Differences in incidence

of reported asthma related to age in men and women. A retrospective

analysis of the data of the European Respiratory Health Survey. Am J

Respir Crit Care Med, 162(1), 68–74.

15. WHO (2012). VietNam: WHOstatisticalprofile. .

16. Đinh Ngọc Sỹ (2006). Tình hình dịch tễ học bệnh phổi tắc nghẽn mạn

tính tại Việt Nam. Kỷ Ếu Hội Nghị Nội Khoa Toàn Quốc Năm 2011.

17. Ngô Quý Châu (2006) Nghiên cứu dịch tễ học bệnh phổ tắc nghẽn mạn

tính tại một số tỉnh thành phía Bắc Việt Nam. Tạp Chí Học Thực Hành,

535, 41–43.

18. Ravensberg A.J, Slats A.M, Wetering S, et al (2013). CD8+ T cells

characterize early smoking-related airway pathology in patients with

asthma. Respir Med, 107(7), 959–966.

19. Cosio M, Ghezzo H, Hogg J.C, et al (1978). The relations between

structural changes in small airways and pulmonary-function tests. N

Engl J Med, 298(23), 1277–1281.

20. Mannino D.M, Buist A.S. (2007). Global burden of COPD: risk factors,

prevalence, and future trends. The Lancet, 370(9589), 765–773.

21. Larsson K. (2007). Aspects on pathophysiological mechanisms in

COPD. J Intern Med, 262(3), 311–340.

22. MacNee W (2009). Accelerated lung aging: a novel pathogenic

mechanism of chronic obstructive pulmonary disease (COPD). Biochem

Soc Trans, 37(4), 819–823.



23. Ngô Quý Châu (2011). Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, Nhà xuất bản Y

học, Hà Nội.

24. Papaiwannou A, Zarogoulidis P, Porpodis K, et al (2014). Asthmachronic obstructive pulmonary disease overlap syndrome (ACOS):

current literature review. J Thorac Dis, 6(Suppl 1), S146–S151.

25. Postma D.S, Rabe K.F. (2015). The Asthma-COPD Overlap Syndrome.

N Engl J Med, 373(13), 1241–1249.

26. Takiguchi H, Asano K. (2016). Asthma-COPD overlap syndrome

(ACOS). Nihon Rinsho Jpn J Clin Med, 74(5), 778–782.

27. Kitaguchi Y, Komatsu Y, Fujimoto K, et al (2012). Sputum eosinophilia

can predict responsiveness to inhaled corticosteroid treatment in patients

with overlap syndrome of COPD and asthma. Int J Chron Obstruct

Pulmon Dis, 7, 283–289.

28. Ngô Quý Châu, Nguyễn Lân Việt, và Nguyễn Đạt Anh (2012), Bệnh học

nội khoa, Nhà xuất bản y học, Hà Nội.

29. Eden E. (2010). Asthma and COPD in alpha-1 antitrypsin deficiency.

Evidence for the Dutch hypothesis. COPD, 7(5), 366–374.

30. Lehtimäki L, Csonka P, Mäkinen E, et al (2016). Predictive value of

exhaled nitric oxide in the management of asthma: a systematic review.

Eur Respir J, 48(3), 706–714.

31. Percival E, Bhatia R. Preece K, et al (2016). Reproducibility of serum

IgE, Ara h2 skin prick testing and fraction of exhaled nitric oxide for

predicting clinical peanut allergy in children., Reproducibility of serum

IgE, Ara h2 skin prick testing and fraction of exhaled nitric oxide for

predicting clinical peanut allergy in children. Allergy Asthma Clin

Immunol Off J Can Soc Allergy Clin Immunol Allergy Asthma Clin

Immunol Off J Can Soc Allergy Clin Immunol, 12, 12, 35–35.



32. Chen F.-J, Huang X., Liu Y.-L, et al (2016). Importance of fractional

exhaled nitric oxide in the differentiation of asthma-COPD overlap

syndrome, asthma, and COPD. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis, 11,

2385–2390.

33. Tamada T, Sugiura H, Takahashi T, et al (2015). Biomarker-based

detection of asthma–COPD overlap syndrome in COPD populations. Int

J Chron Obstruct Pulmon Dis, 10, 2169–2176.

34. Dweik R.A, Boggs P., Erzurum S, et al(2011). An Official ATS Clinical

Practice Guideline: Interpretation of Exhaled Nitric Oxide Levels

(FeNO) for Clinical Applications. Am J Respir Crit Care Med, 184(5),

602–615.

35. Lee S.-Y., Park H.Y., Kim E.K. và cộng sự. (2016). Combination therapy of

inhaled steroids and long-acting beta2-agonists in asthma–COPD overlap

syndrome. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis, 11, 2797–2803.

36. Ding B. và Small M. (2017). Treatment trends in patients with asthma–

COPD overlap syndrome in a COPD cohort: findings from a real-world

survey. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis, 12, 1753–1763.

37. Vestbo J., Anderson W., Coxson H.O, et al (2008). Evaluation of COPD

Longitudinally to Identify Predictive Surrogate End-points (ECLIPSE).

Eur Respir J, 31(4), 869–873.

38. Trương Thị Tuyết (2015). Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

và xác định tỷ lệ bệnh nhân mắc hội chứng chồng lấp hen - COPD tại

Trung Tâm Hô Hấp - Bệnh viện Bạch Mai, Trường Đại học Y Hà Nội,

Hà Nội.

39. Đỗ Quyết, Nguyễn Thị Thu Hà, và Phạm Kim Liên (2011). Nghiên cứu

áp dụng bộ câu hỏi CAT (Chronic Obstructive Pulmonary Disease

Assessment Test) đánh giá tình trạng sức khoẻ ở 101 bệnh nhân bệnh

phổi tắc nghẽn mãn tính tại khoa Lao và Bệnh phổi - Bệnh viện 103. Kỉ

Ếu Hội Nghị Nội Khoa.



40. Kumbhare S., Pleasants R., Ohar J.A, et al (2016). Characteristics and

Prevalence of Asthma/Chronic Obstructive Pulmonary Disease Overlap

in the United States. Ann Am Thorac Soc, 13(6), 803–810.

41. Suzuki T., Tada Y., Kawata N, et al (2015). Clinical, physiological, and

radiological features of asthma–chronic obstructive pulmonary disease

overlap syndrome. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis, 10, 947–954.

42. Nguyễn Thanh Thủy (2013). Phân loại giai đoạn bệnh phổi tắc nghẽn

mạn tính theo GOLD 2011 ở bệnh nhân điều trị nội trú tại Trung tâm Hô

hấp bệnh viện Bạch Ma,Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

43. Thái Thị Huyền (2006). Phân loại thể lâm sàng đợt cấp bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính theo tiêu chuẩn Anthonisen 1987, Trường Đại học Y

dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.

44. Schirnhofer L., Lamprecht B., Vollmer W.M, et al (2007). COPD

prevalence in Salzburg, Austria: results from the Burden of Obstructive

Lung Disease (BOLD) Study. Chest, 131(1), 29–36.

45. Chung J.W., Kong K.A., Lee J.H, et al (2014). Characteristics and selfrated health of overlap syndrome. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis, 9,

795–804.

46. Lê Thị Huyền Trang (2007). Thay đổi chức năng hô hấp ở bệnh nhân

bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính sau 6 tháng điều trị theo GOLD. Tạp Chí

Học TP Hồ Chí Minh, 11.

47. Inoue H., Nagase T., Morita S, et al



(2017). Prevalence and



characteristics of asthma–COPD overlap syndrome identified by a

stepwise approach. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis, 12, 1803–1810.

48. Kurashima K., Takaku Y., Ohta C, et al (2016). COPD assessment test and

severity of airflow limitation in patients with asthma, COPD, and asthma–

COPD overlap syndrome. Int J Chron Obstruct Pulmon Dis, 11, 479–487.



49. Soler-Catala J.J., Cosío B., Izquierdo J.L, et al (2012). Consensus

document on the overlap phenotype COPD-asthma in COPD. Arch

Bronconeumol, 48(9), 331–337.

50. Phan Thị Hạnh (2012). Nghiên cứu mức độ nặng, đặc điểm lâm sàng, x

quang, khí máu đợt cấp BPTNMT điều trị tại Trung Tâm Hô Hấp Bệnh

viện Bạch Mai, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

51. Nguyễn Chính Điện (2010). Nghiên cứu một số rối loạn tim mạch ở

bệnh nhân bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính đợt cấp điều trị tại khoa Hô

Hấp - Bệnh viện Bạch Mai, Trường Đại học Y Hà Nội, Hà Nội.

52. Agarwal R.L., Kumar D., Gurpreet, et al (2008). Diagnostic Values of

Electrocardiogram in Chronic Obstructive Pulmonary Disease (COPD).

Lung India Off Organ Indian Chest Soc, 25(2), 78–81.

53. Naeije R., Barberà J.A. (2001). Pulmonary hypertension associated with

COPD. Crit Care, 5(6), 286–289.

54. Goto T., Camargo C.A., Hasegawa K. (2016). Fractional exhaled nitric

oxide levels in asthma-COPD overlap syndrome: analysis of the National

Health and Nutrition Examination Survey, 2007-2012. Int J Chron

Obstruct Pulmon Dis, 11, 2149–2155.

55. Chung W.S., Lin C.L and Kao C.H. (2015). Comparison of acute respiratory

events between asthma-COPD overlap syndrome and COPD patients: a

population-based cohort study. Medicine (Baltimore), 94(17), e755.

56. Bridevaux P.-O., Gerbase M.W., Probst-Hensch N.M, et al (2008). Longterm decline in lung function, utilisation of care and quality of life in

modified GOLD stage 1 COPD. Thorax, 63(9), 768–774.



57. Jenkins C.R, Jones P.W, Calverley P.M, et al. (2009). Efficacy of

salmeterol/fluticasone propionate by GOLD stage of chronic obstructive

pulmonary disease: analysis from the randomised, placebo-controlled

TORCH study. Respir Res, 10(1), 59.

58. Lapperre T.S, Snoeck-Stroband J.B, Gosman M.M.E, et al. (2009).

Effect of fluticasone with and without salmeterol on pulmonary

outcomes in chronic obstructive pulmonary disease: a randomized trial.

Ann Intern Med, 151(8), 517–527.



PHỤ LỤC 1: BỆNH ÁN NGHIÊN CỨU

SỐ THỨ TỰ:………………………………………………MÃ SỐ:………...

A. HÀNH CHÍNH

1. Họ tên:…………………………………………………………..………

2. Tuổi:……………………………………………………………...…….

3. Giới:

1. Nam

2. Nữ

4. Nghề nghiệp:………………………………………………………….....

5. Địa chỉ:………………………………………………………….….……

6. Điện thoại:……………………………………………………………….

B1. CHUYÊN MÔN (LẦN KHÁM ĐẦU).

I. Tiền sử.

1. Hút thuốc:

1. Có và đang hút

2. Có và đã bỏ

3. Không hút

4. Hút thụ động

Số bao - năm:…………………………………………………….

2. Tiếp xúc khói bụi:

1. Có

2. Khơng

3. Thời gian bị bệnh (từ lúc chẩn đoán xác định đến thời điểm hiện

tại):..............................................................................................

4. Tiền sử dị ứng:

1. Tiền sử chẩn đốn hen:

1. Có

2. Khơng

2. Bệnh dị ứng:

1. Có

2. Khơng

Tên bệnh:................................................................................

5. Bệnh đồng mắc:

1. Tăng huyết áp:

1. Có

2. Khơng

2. Đái tháo đường:

1. Có

2. Khơng

3. Bệnh mạch vành:

1. Có

2. Khơng

4. Suy tim:

1. Có

2. Khơng

5. Lỗng xương

1. Có

2. Khơng

6. Lao:

1. Có

2. Khơng

7. Suy dinh dưỡng:

1. Có

2. Khơng

8. Khác:

6. Đợt cấp trong 12 tháng trước:

1. Số đợt cấp:…………………………………………………

2. Số đợt cấp nặng phải nằm viện:……………………………...

2.1. Thời gian nằm viện:……………………………..……

2.2. Thơng khí nhân tạo:

1. Có

2. Khơng



7. Các thuốc giãn phế quản đang sử dụng:

1. Corticosteroid tồn thân:

1. Có

2. Khơng

2. ISC đơn thuần:

1. Có

2. Khơng

3. LABA đơn thuần:

1. Có

2. Khơng

4. LAMA đơn thuần:

1. Có

2. Khơng

5. ICS + LAMA:

1. Có

2. Khơng

6. ICS + LABA:

1. Có

2. Khơng

7. SABA hoặc SAMA khi cần:

1. Có

2. Khơng

8. Thuốc khác:

9. Khơng dùng thuốc

8. Tiền sử gia đình:

1. Hen phế quản:

1. Có

2. Khơng

2. Bệnh dị ứng:

1. Có

2. Khơng

Tên bệnh:....................................................................

II. Lâm sàng

1. Triệu chứng cơ năng

1.

Khó thở

1. Có

2. Khơng

2.

Ho

1. Có

2. Khơng

3.

Khạc đờm

1. Có

2. Khơng

4.

Đờm đục

1. Có

2. Khơng

5.

Sốt

1. Có

2. Khơng

6.

Khò khè

1. Có

2. Khơng

7.

Khó thở , nặng ngực về 1. Có

2. Khơng

đêm gần sáng

8.

Điểm CAT:.....................

9.

Điểm mMRC:..................

2. Khám lâm sàng

Lồng ngực hình thùng 1. Có

2. Khơng

RRFN giảm

1. Có

2. Khơng

Ran rít

1. Có

2. Khơng

Ran ngáy

1. Có

2. Khơng

Ran ẩm

1. Có

2. Khơng

Ran nổ

1. Có

2. Khơng

7.

Phù chân

1. Có

2. Khơng

III. Cận lâm sàng

1. Xquang ngực



Hình phổi bẩn

Khoang liên sườn giãn rộng

Biến đổi vòm hồnh

Trường phổi 2 bên q sáng

Tim hình giọt nước

Cung động mạch phổi nổi

2. Điện tâm đồ

- Nhịp: 1. Nhịp xoang

2. Rung nhĩ

3. NTT nhĩ

- Trục:

1. Trung gian

2. Phải

- Dày nhĩ:

1. Phải

2. Trái

- Dày thất:

1. Phải

2. Trái

3. Siêu âm tim

- Áp lực ĐM phổi (mmHg):

- Phân độ mức độ TALĐMP:

1. Nhẹ ( 25 – 45 mmHg)

2. Trung bình ( 46 – 65 mmHg)

3. Nặng (> 65 mmHg)

Biểu hiện khác:

4. Công thức máu

Công thức máu

Bạch cầu

Bạch cầu đa nhân trung tính

Bạch cầu ưa axit



1. Có

1. Có

1. Có

1. Có

1. Có

1. Có



2.

2.

2.

2.

2.

2.



Khơng

Khơng

Khơng

Khơng

Khơng

Khơng



4. NTT thất

5. Khác:

3. Trái

3. Hai nhĩ

3. Hai thất



4. Vô định

4. Không

4. Không



Số lượng %



5. Đo chức năng hơ hấp

Chức năng thơng khí phổi



Trước test GPQ

Trị số

%



FVC (L)

FEV1 (L)

FEV1 (%)

FEV1/FVC (%)

6. Nồng độ khí NO trong hơi thở ra:



Sau test GPQ

Trị số

%



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tăng huyết áp là bệnh lý đồng mắc phổ biến nhất với tỷ lệ mắc trên 2 nhóm COPD và ACOS lần lượt là 34,1% và 45,5%. Nhóm ACOS gặp nhiều bệnh nhân bị loãng xương hơn chiếm 18,2%

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×