Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cường ß2 tác dụng kéo dài nên được tiếp túc (nếu đã được kê) ,hoặc bổ xung. Tuy nhiên, điều quan trọng là bệnh nhân không nên được điều trị bằng LABA đơn thuần nếu có đặc điểm của

Cường ß2 tác dụng kéo dài nên được tiếp túc (nếu đã được kê) ,hoặc bổ xung. Tuy nhiên, điều quan trọng là bệnh nhân không nên được điều trị bằng LABA đơn thuần nếu có đặc điểm của

Tải bản đầy đủ - 0trang

30



Cỡ mẫu được tính dựa theo cơng thức tính cỡ mẫu của nghiên cứu thuần

tập so sánh thời gian sống sót. Thời gian sống sót ở đây được hiểu là biến cố

“đợt cấp”. Thời gian theo dõi là 6 tháng.



Công thức là:

Trong đó:

- Với ý nghĩa thống kê α = 0,05 và power = 0,8 thì hằng số C = 7,85.

- P1, p2 là tỷ lệ phát sinh biến cố trong thời gian theo dõi.

- h là tỷ số nguy cơ được ước tính bằng .

Theo nghiên cứu ECLIPE, tỷ lệ bệnh nhân COPD mức độ nặng và rất

nặng có tiền sử ≥ 1 đợt cấp/ năm là 52% và 62% [37]. Theo nghiên cứu

PLATINO, bệnh nhân ACOS có nguy cơ đợt cấp lớn gấp 3,01 lần so với bệnh

nhân COPD đơn thuần [10]. Thay vào cơng thức ta có: p1 = 0,52; h =3,01 

p2 = 0,8  N = 44  Cỡ mẫu dự kiến của nghiên cứu là 88 bệnh nhân.

2.2.4. Biến số nghiên cứu

2.2.4.1. Biến số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Tuổi, giới.

- Tiền sử hút thuốc: tình trạng hút thuốc (khơng hút, đã bỏ, đang hút), số

bao – năm.

- Tiền sử tiếp xúc khói bụi, độc hại.

- Tiền sử dị ứng: Bệnh dị ứng (viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng), dị ứng

thuốc, dị ứng thức ăn, hen phế quản.

- Tiền sử đợt cấp trong 12 tháng trước: số đợt cấp, số đợt cấp nằm viện,

-



thời gian nằm viện.

Tiền sử gia đình: dị ứng, hen.

Tiền sử chẩn đoán hen, COPD, ACOS.

Tiền sử bệnh phối hợp.

Các thuốc đang dùng để điều trị trước khi tham gia nghiên cứu.



31



- Triệu chứng cơ năng: khó thở, ho khạc đờm, khò khè, ho nặng ngực về

đêm gần sáng, điểm CAT, mMRC

- Khám thực thể: phát hiện lồng ngực hình thùng, các loại ran ở phổi (ran

rít, ran ngáy, ran nổ, ran ẩm). Triệu chứng: phù, mắt lồi, gan to, dấu

hiệu Harzer.

- Đặc điểm tổn thương trên X-quang ngực

- Áp lực động mạch phổi

- Xét nghiệm công thức máu.

- Đo nồng độ khí NO trong hơi thở ra.

- Thăm dò chức năng hơ hấp: FEV1, FVC, FEV1/FVC.

2.2.4.1. Biến số đánh giá kết quả điều trị.

- Lâm sàng:

+ Điểm CAT, mMRC

+ Đợt cấp: tần suất, mức độ, nguyên nhân (nếu có).

+ Nhập viện: thời gian điều trị.

+ Tử vong.

- Cận lâm sàng:

+ Thăm dò chức năng hơ hấp: FEV1, FVC (lít và %)

2.2.5. Phương tiện nghiên cứu

2.2.5.1. Phương tiện thu thập số liệu

Tất cả số liệu được thu thập theo một mẫu bệnh án nghiên cứu thống

nhất (phụ lục 1).

2.2.5.2. Các bước tiến hành

 Hỏi bệnh và thăm khám lâm sàng:

- Tuổi, giới, nghề nghiệp, địa chỉ, số điện thoại liên lạc.

- Tiền sử hen phế quản.

- Tiền sử các bệnh dị ứng như viêm mũi dị ứng, viêm da cơ địa, chàm…

- Tiền sử gia đình có người mắc hen

- Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào, hút thuốc lá thụ động.

- Đợt cấp trong 12 tháng trước.

- Các bệnh đồng mắc.



32



- Thăm khám lâm sàng.



 Phỏng vấn bộ câu hỏi CAT, mMRC

 Các xét nghiệm cận lâm sàng

- Xét nghiệm công thức máu ngoại vi tại Khoa Huyết Học – Truyền

Máu, Bệnh viện Bạch Mai.

- Chụp X- quang ngực tại khoa Chẩn đốn hình ảnh – Bệnh viện Bạch Mai

- Siêu âm tim tại viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai

- Đo chức năng hô hấp tại Trung tâm Hô Hấp - Bệnh viện Bạch Mai.

- Đo nồng độ khí NO trong hơi thở ra bằng máy NIOX VERO tại Trung

tâm Hô Hấp - Bệnh viện Bạch Mai.

2.2.6. Xử lý số liệu

Số liệu được xử lý bằng phần mềm SPSS 16.0

2.2.7. Đạo đức nghiên cứu

- Nghiên cứu được Hội đồng chấm đề cương Trường Đại học Y Hà Nội

thông qua và được sự đồng ý của Lãnh đạo Trung tâm Hô Hấp – Bệnh viện

Bạch Mai.

- Các số liệu nghiên cứu chỉ phục vụ mục đích chẩn đốn và điều trị bệnh.

- Thơng tin của bệnh nhân hoàn toàn được bảo mật



33



2.2.8. Sơ đồ nghiên cứu

Bệnh nhân tại phòng quản lý bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính



Khai thác thơng tin chung và

tiền sử bệnh lý



Thăm khám lâm sàng

Phỏng vấn bộ câu hỏi CAT,

mMRC



Thăm dò CLS: CNHH, ĐTĐ,

X-quang ngực, siêu âm tim,

CTM, FeNO

Xác định chẩn đoán



ACOS



COPD



Đánh giá lại sau 6 tháng



Nhận xét kết quả và rút ra kết luận



34



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

3.1. Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

3.1.1. Đặc điểm lâm sàng

3.1.1.1. Đặc điểm tuổi

- Tuổi trung bình: 67,4 ± 7,9 (năm), thấp nhất = 45, cao nhất = 89.

68.2

59.1



70

60

50

40

30

20

10

0



38.6



31.8



<50

50-70

>70



2.3

0 COPD



ACO



Biểu đồ 3.1. Đặc điểm nhóm tuổi (n=88)

Nhận xét:

- Ở cả hai nhóm COPD và ACOS đều chủ yếu gặp bệnh nhân trong độ

tuổi từ 50-70 tuổi với tỷ lệ tương ứng là 68,2% và 59,1%.

3.1.1.1. Đặc điểm giới

- Tỷ lệ nam/nữ: 5,3/1

Bảng 3.1. Đặc điểm giới (n=88)

Giới



COPD



ACOS



n



%



n



%



Nam



43



97,7



31



70,5



Nữ



1



2,3



13



29,5



Tổng

44

100

44

100

Nhận xét:

- Tỷ lệ nam giới ở cả hai nhóm COPD và ACOS đều cao hơn nữ giới lần

lượt là 97,7% và 70,5%.

- Tỷ lệ nữ giới trong nhóm ACOS (29,5%) cao hơn nhóm COPD (2,3%)

3.1.1.3. Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào

Bảng 3.2. Tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào (n=88)

Hút thuốc



COPD



ACOS



35



n

42

2

0

0

44



Có hút

Hút thụ động

Khơng hút

Hiện tại còn hút

Tổng

Số bao năm



%

95,5

4,5

0

0

100

31,7 ± 15,1



n

29

7

8

0

44



%

65,9

15,9

18,2

0

100

25,5 ± 16,7



p < 0,001



Nhận xét:

- Tất cả bệnh nhân COPD đều hút thuốc, trong đó 42 bệnh nhân (95,5%)

hút thuốc chủ động và 2 bệnh nhân (4,5%) hút thuốc thụ động.

- Ở nhóm bệnh nhân ACOS, tỷ lệ hút thuốc chủ động và thụ động lần

lượt là 65,9% và 15,9%; có 8 bệnh nhân (18,2%) không hút thuốc.

- Số bao năm trung bình ở nhóm COPD là 31,7 ± 15,1 (bao – năm) cao

hơn nhóm ACOS là 25,5 ± 16,6 (bao – năm) với p <0,001.

- Khơng có bệnh nhân nào trong nghiên cứu còn hút thuốc lá, thuốc lào.

3.1.1.4. Tiền sử hen phế quản và các bệnh lý dị ứng

- 100% bệnh nhân COPD khơng có tiền sử chẩn đốn hen hoặc các bệnh

lý dị ứng khác như: viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng…

- Trên nhóm bệnh nhân ACOS.

100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



34.1



65.9



Hen



44.5



54.5



Khơng





Bệnh dị ứng



Biểu đồ 3.2. Tiền sử hen và các bệnh lý dị ứng trên bệnh nhân ACOS

Nhận xét:

+ Có 65,9% bệnh nhân ACOS đã được chẩn đoán hen phế quản từ

trước và có 54,5% bệnh nhân mắc các bệnh lý dị ứng khác như:

viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng…

3.1.1.5. Tiền sử các bệnh đồng mắc



36



Bảng 3.3. Các bệnh đồng mắc (n=88)

Bệnh đồng mắc



COPD

n

15

5

6

3

6

44



ACOS

%

34,1

11,4

13,6

6,8

13,6

100



n

20

4

4

8

5

44



%

45,5

9,1

9,1

18,2

11,9

100



Tăng huyết áp

Đái tháo đường

Bệnh mạch vành

Loãng xương

Khác

Tổng

Nhận xét:

- Tăng huyết áp là bệnh lý đồng mắc phổ biến nhất với tỷ lệ mắc trên 2

nhóm COPD và ACOS lần lượt là 34,1% và 45,5%.

- Trên nhóm bệnh nhân ACOS, lỗng xương gặp nhiều hơn với tỷ lệ 18,2%

3.1.1.6. Tiền sử đợt cấp trong vòng 12 tháng trước

Bảng 3.4. Tiền sử đợt cấp (n=88)

COPD

2,6 ± 1,1

0,55 ± 0,95

5,1 ± 12,7



ACOS

4,4 ± 2,8

1,11 ± 1,94

13,3 ± 22,8



p

0,019

0,116

0,042



Đợt cấp

Đợt cấp nằm viện

Thời gian nằm viện (ngày)

Nhận xét:

- Bệnh nhân ACOS có số đợt cấp trung bình cao hơn bệnh nhân COPD

đơn thuần, sự khác biệt có ý nghĩa thống kê với p < 0,05.

- Bệnh nhân ACOS còn phải nằm viện nhiều đợt hơn với thời gian nằm

viện trung bình lâu hơn bệnh nhân COPD đơn thuần, sự khác biệt có ý

nghĩa thống kê với p < 0,05.

3.1.1.7. Triệu chứng cơ năng



37



100

90

80

70

60

50

40

30

20

10

0



%



97.7

88.6



95.5

75



70.568.2



86.4



81.8

56.8



COPD

ACO

22.7



khó thở



ho



khạc đờm



khò khè



nặng ngực



Biểu đồ 3.3. Triệu chứng cơ năng (n=88)

Nhận xét:

- Triệu chứng cơ năng thường gặp ở cả hai nhóm bệnh nhân là: khó thở,

ho và khạc đờm với tỷ lệ gặp trên nhóm COPD là: 97,7%, 70,5%, 75%

và trên nhóm ACOS là: 88,6%, 68,2% và 81,8%

- Triệu chứng khò khè gặp ở 95,5% bệnh nhân ACOS và 56,8% bệnh

nhân COPD đơn thuần

- Triệu chứng nặng ngực về đêm, gần sáng gặp ở 86,4% bệnh nhân

ACOS và chỉ gặp ở 22,7% bệnh nhân COPD đơn thuần.

 Bộ câu hỏi CAT

Bảng 3.5. Phân bố bệnh nhân theo bộ câu hỏi CAT (n=88)

Điểm CAT



COPD

n

10

25

9

0

44



ACOS

%

22,7

56,8

20,5

0

100



n

5

30

9

0

44



%

11,4

68,1

20,5

0

100



0-9

10-20

21-30

31-40

Tổng

Nhận xét:

- Có 77,3% bệnh nhân COPD và 78,6% bệnh nhân ACOS có điểm

CAT≥10.

- Đa số bệnh nhân có điểm CAT nằm trong khoảng từ 10-20 vởi tỷ lệ ở

nhóm COPD là 56,8% còn ở nhóm ACOS là 68,2%.



38



- Khơng có bệnh nhân nào trong nghiên cứu có điểm CAT>30.

Bảng 3.6. So sánh điểm CAT trung bình giữa hai nhóm

COPD

15,1 ± 5,9



ACOS

16,0 ± 5,2



p

0,424



Điểm CAT trung bình

Nhận xét:

- Điểm CAT trung bình ở bệnh nhân ACOS cao hơn bệnh nhân COPD

đơn thuần không có ý nghĩa thống kê.



 Thang điểm mMRC.

Bảng 3.7. Phân bố bệnh nhân theo thang điểm mMRC

mMRC



COPD

n

0

6

19

15

4



ACOS

%

0

13,6

43,2

34,1

9,1



n

0

3

19

20

2



%

0

6,8

43,2

45,5

4,5



0

1

2

3

4

Trung bình

2,4 ± 0,8

2,5 ± 0,7

Tổng

44

100

44

100

Nhận xét:

- Có 93,2% bệnh nhân ACOS và 86,4% bệnh nhân COPD trong nghiên

cứu có mức độ khó thở mMRC ≥ 2. Khơng có bệnh nhân nào có

mMRC = 0.

3.1.1.8. Triệu chứng thực thể



39



95.5



100

90



72.7



80

70



61.4



60

43.2



50



47.7

45.5



40

30

20



31.8



COPD

ACO



25

11.4



18.2



11.413.6



11.4

6.8



ran ẩm



ran nổ



10

0

LNHT RRPN giảm ran rít



ran ngáy



phù chân



Biểu đồ 3.4. Triệu chứng thực thể (n=88)

Nhận xét:

- Các triệu chứng thường gặp ở cả hai nhóm bệnh nhân bao gồm: RRPN

giảm, ran rít và ran ngáy với tỷ lệ trên nhóm COPD lần lượt là 95,5%,

43,2% và 45,5% và trên nhóm ACOS là 61,4%, 72,7% và 47,7%.

- Tỷ lệ lồng ngực hình thùng ở bệnh nhân COPD (25%) cao hơn bệnh

nhân ACOS (11,4%)

- Triệu chứng RRPN giảm gặp nhiều hơn ở nhóm COPD (95,5%),

ngược lại ran rít gặp nhiều hơn ở nhóm ACOS (72,7%).

3.1.2. Đặc điểm cận lâm sàng

3.1.2.1. Chức năng thơng khí

Bảng 3.8. So sánh chức năng thơng khí giữa hai nhóm bệnh nhân (n=88)

COPD

2,1 ± 0,6

1,1 ± 0,4

46,8 ± 18,9

50,1 ± 9,7



ACOS

2,2 ± 0,6

1,2 ± 0,4

53,9 ± 15,9

55,7 ± 10,6



p

0,579

1,141

0,058

0,012



FVC (L)

FEV1 (L)

FEV1 (%)

FEV1/FVC (%)

Nhận xét:

- Chỉ số Gaensler (FEV1/FVC) trung bình trên nhóm COPD và ACOS

lần lượt là 50,1 ± 9,7 (%) và 55,7 ± 10,6 (%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cường ß2 tác dụng kéo dài nên được tiếp túc (nếu đã được kê) ,hoặc bổ xung. Tuy nhiên, điều quan trọng là bệnh nhân không nên được điều trị bằng LABA đơn thuần nếu có đặc điểm của

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×