Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cường ß2 tác dụng kéo dài nên được tiếp tục (nếu đã được kê), hoặc bổ xung. Tuy nhiên, điều quan trọng là bệnh nhân không nên được điều trị bằng LABA đơn thuần nếu có đặc điểm của hen [6], [7].

Cường ß2 tác dụng kéo dài nên được tiếp tục (nếu đã được kê), hoặc bổ xung. Tuy nhiên, điều quan trọng là bệnh nhân không nên được điều trị bằng LABA đơn thuần nếu có đặc điểm của hen [6], [7].

Tải bản đầy đủ - 0trang

27



CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1. Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là 88 bệnh nhân được chẩn đoán ACO và COPD

GOLD C, D giai đoạn ổn định điều trị tại Trung tâm Hô Hấp, Bệnh viện Bạch

Mai từ 11/2016 đến 9/2017.

2.1.1. Tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng

- Tuổi ≥ 40.

- Chẩn đoán COPD, ACOS GOLD C,D giai đoạn ổn định theo

GOLD/GINA 2016.

- Điều trị theo hướng dẫn của GOLD/GINA 2016.

 Tiêu chuẩn chẩn đoán COPD:

+ Lâm sàng: có tiền sử hút thuốc lá, thuốc lào, ho, khạc đờm mạn

tính, khó thở tăng dần.

+ Cận lâm sàng: kết quả đo chức năng hô hấp là tiêu chuẩn vàng để

chẩn đốn xác định COPD: rối loạn thơng khí tắc nghẽn khơng

hồi phục hồn tồn sau test hồi phục phế quản (FEV1/FVC <

70% sau test hồi phục phế quản)

 Tiêu chuẩn chẩn đoán ACOS:

+ Bệnh nhân được hỏi các thơng tin về: tiền sử bản thân và gia

đình về hen phế quản, tiền sử mắc các bệnh dị ứng (viêm da cơ

địa, viêm mũi dị ứng, chàm…) tính chất các triệu chứng, diễn

biến của bệnh, kết quả X-Q phổi, và chức năng hô hấp.

+ Các thông tin được điền phù hợp vào các cột triệu chứng ủng hộ

hen hoặc COPD. Số đặc điểm tương đương ở 2 cột hen và COPD

bằng nhau, chẩn đốn BN có hội chứng chồng lấp ACOS.



Bảng 2.1. Đặc điểm ủng hộ hen hoặc COPD

Đặc điểm

Tuổi khởi phát



Ủng hộ Hen

Trước 20 tuổi



Ủng hộ COPD

Sau 40 tuổi



28



 Dao động triệu chứng theo  Triệu chứng dai dẳng dù

phút, giờ, hoặc ngày

điều trị

 Triệu chứng thường nặng  Có những ngày tốt, ngày

lên vào ban đêm hoặc

xấu nhưng ngày nào cũng

Các triệu chứng

sáng sớm

có triệu chứng khó thở khi

hơ hấp

 Triệu chứng kịch phát

vận động

bởi vận động, cảm xúc kể  Ho mạn tính và khạc đờm

cả cười nói

trước khi khó thở, khơng

liên quan đến yếu tố kịch

phát

 Giới hạn luồng khí dao  Giới hạn luồng khí dai dẳng

Chức năng phổi

động được ghi nhận (hơ hấp được ghi nhận (sau test giãn

ký, lưu lượng đỉnh)

phế quản FEV1/ FVC <0.7)

Chức năng phổi  Chức năng phổi bình  Chức năng phổi khơng

giữa những lúc

thường giữa những lúc có

bình thường giữa những

có triệu chứng

triệu chứng

lúc có triệu chứng

 Trước đó đã được chẩn  Trước đó đã được chẩn đoán

đoán hen phế quản

COPD, viêm phế quản mạn

Bệnh sử hoặc  Tiền sử gia đình có hen,

hoặc khí phế thũng

tiền sử gia đình

và các tình trạng dị ứng  Tiếp xúc với các yếu tố

khác (viêm mũi dị ứng

nguy cơ: hút thuốc lá, khói

hoặc chàm)

bụi

 Triệu chứng khơng xấu  Triệu chứng ngày một xấu

đi qua thời gian. Triệu

đi qua thời gian (tiến triển

chứng thay đổi theo mùa

qua nhiều năm)

hoặc từ năm này qua  Điều trị thuốc giãn phế

Q trình diễn

năm khác.

quản nhanh chỉ giúp có

biến bệnh

 Có thể cải thiện tự nhiên

giới hạn

hoặc đáp ứng ngay với

thuốc giãn phế quản hoặc

ICS qua nhiều tuần

 Bình thường

 Ứ khí nặng

X-Q tim phổi



 Điều trị ACOS giai đoạn ổn định theo GOLD/GINA 2016



29



+ Dùng thuốc ICS, liều lượng phụ thuộc vào triệu chứng.

+ Cường ß2 tác dụng kéo dài nên được tiếp túc (nếu đã được kê)

,hoặc bổ xung. Tuy nhiên, điều quan trọng là bệnh nhân không

nên được điều trị bằng LABA đơn thuần nếu có đặc điểm của

 Điều trị COPD giai đoạn ổn định theo GOLD/GINA 2016

Bảng 2.2. Điều trị COPD giai đoạn ổn định theo GOLD 2016

Nhóm



Lựa chọn đầu



A



SAMA hoặc

SABA (khi cần)



B



LAMA

hoặc LABA



LAMA + LABA



C



ICS + LAMA

hoặc LABA



LAMA + LABA



ICS + LAMA

và/hoặc LABA



ICS+LAMA+LABA

hoặc ICS+LABA+PDE4.inh

hoặc LAMA+PDE4. inh

hoặc ICS+LAMA

hoặc LAMA+LABA



D



Lựa chọn thay thế

LAMA

hoặc LABA

hoặc SAAC + SABA



Lựa chọn khác

Theophylline

Theophylline, SABA

và/hoặc SAMA

Theophylline, SABA

và/hoặc SAMA

Cân nhắc PDE4.inh

Theophylline

SABA +/or SAMA

Carbocysteine



2.1.2. Tiêu chuẩn loại trừ:

- Bệnh nhân COPD hoặc ACOS mắc các bệnh lý hô hấp:

+ U phổi hoặc ung thư phổi.

+ Lao phổi đang điều trị.

+ Xơ phổi.

+ Bệnh phổi kẽ.

- Bệnh nhân không tuân thủ các biện pháp điều trị.

- Bệnh nhân mắc các bệnh lý toàn thân nặng, rối loạn tâm thần.

- Bệnh nhân đang tham gia vào bất kỳ nghiên cứu can thiệp nào khác.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.2. Thiết kế nghiên cứu

- Nghiên cứu thuần tập tiến cứu.

2.2.3. Cách tính cỡ mẫu



30



Cỡ mẫu được tính dựa theo cơng thức tính cỡ mẫu của nghiên cứu thuần

tập so sánh thời gian sống sót. Thời gian sống sót ở đây được hiểu là biến cố

“đợt cấp”. Thời gian theo dõi là 6 tháng.



Cơng thức là:

Trong đó:

- Với ý nghĩa thống kê α = 0,05 và power = 0,8 thì hằng số C = 7,85.

- P1, p2 là tỷ lệ phát sinh biến cố trong thời gian theo dõi.

- h là tỷ số nguy cơ được ước tính bằng .

Theo nghiên cứu ECLIPE, tỷ lệ bệnh nhân COPD mức độ nặng và rất

nặng có tiền sử ≥ 1 đợt cấp/ năm là 52% và 62% [37]. Theo nghiên cứu

PLATINO, bệnh nhân ACOS có nguy cơ đợt cấp lớn gấp 3,01 lần so với bệnh

nhân COPD đơn thuần [10]. Thay vào cơng thức ta có: p1 = 0,52; h =3,01 

p2 = 0,8  N = 44  Cỡ mẫu dự kiến của nghiên cứu là 88 bệnh nhân.

2.2.4. Biến số nghiên cứu

2.2.4.1. Biến số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng

- Tuổi, giới.

- Tiền sử hút thuốc: tình trạng hút thuốc (không hút, đã bỏ, đang hút), số

bao – năm.

- Tiền sử tiếp xúc khói bụi, độc hại.

- Tiền sử dị ứng: Bệnh dị ứng (viêm da cơ địa, viêm mũi dị ứng), dị ứng

thuốc, dị ứng thức ăn, hen phế quản.

- Tiền sử đợt cấp trong 12 tháng trước: số đợt cấp, số đợt cấp nằm viện,

-



thời gian nằm viện.

Tiền sử gia đình: dị ứng, hen.

Tiền sử chẩn đoán hen, COPD, ACOS.

Tiền sử bệnh phối hợp.

Các thuốc đang dùng để điều trị trước khi tham gia nghiên cứu.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cường ß2 tác dụng kéo dài nên được tiếp tục (nếu đã được kê), hoặc bổ xung. Tuy nhiên, điều quan trọng là bệnh nhân không nên được điều trị bằng LABA đơn thuần nếu có đặc điểm của hen [6], [7].

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×