Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.3: Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Bảng 2.3: Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



Giãn mạch



Như trên



Triệu chứng lâm sàng thứ phát

Bỏng rát, châm Khơng có /Nhẹ

chích

Trung

bình/Nặng

Mảng

Như trên

Khơ da

Phù nề

Biểu hiện ở mắt

Vị trí ngoại vi

Biến đổi phì đại

Mức độ nặng theo

Subtype 1: Đỏ da

giãn mạch

Subtype 2: Sẩn mủ

Subtype 3: Phì đại

Subtype 4: Mắt



Mục tiêu 2



Mức độ nặng theo

đánh giá của BN

Điểm DLQI



Định

danh

Thứ

hạng



Thứ

hạng

Như trên

Thứ

hạng

Như trên

Thứ

hạng

Như trên

Thứ

hạng

Như trên

Thứ

hạng

Như trên

Thứ

hạng

đánh giá của bác sỹ

Khơng có/Nhẹ/ Thứ

Trung

hạng

bình/Nặng

Như trên

Thứ

hạng

Như trên

Thứ

hạng

Như trên

Thứ

hạng

Như trên

Thứ

hạng

Thứ

hạng

Có / Khơng

Nhị phân



Xét

nghiệm

demodex

Đánh giá ban đỏ Từ 0 - 20

CEA

Số lượng sẩn mủ

Sự thay đổi điểm Từ 0- 4

IGA

Tác dụng phụ tại

chỗ và toàn thân



Thăm

khám trực

tiếp



Thăm

khám trực

tiếp



Phỏng vấn

trực tiếp

Soi bệnh

phẩm



Danh

mục

Liên tục

Danh

mục

Hỏi và

thăm

khám



50



2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu

-



Địa điểm: Bệnh viện Da liễu Trung Ương.



-



Thời gian: Tháng 09/2016 đến tháng 09/2017.

2.4. Xử lý số liệu

Số liệu được nhập và xử lý bằng phần mềm thống kê

SPSS 16.0. Các biến định lượng được thể hiện dưới dạng trung

bình và độ lệch chuẩn, các biến định tính thể hiện dưới dạng

tỷ lệ phần trăm %. Sử dụng T-Test để so sánh các giá trị trung

bình, T-test ghép cặp cho các biến ghép cặp. Sử dụng hệ số

tương quan Spearson’s để đánh giá mối tương quan giữa các

biến định lượng và viết phương trình tương quan giữa các đại

lượng.

2.5. Khống chế sai số

Các xét nghiệm được thực hiện tại labo đạt chuẩn của

khoa xét nghiệm của Bệnh viện Da liễu Trung ương.

Công cụ thu thập thông tin được thiết kế thích hợp và dễ

điền. Người nghiên cứu trực tiếp tiến hành thu thập thông tin.

2.6. Đạo đức trong nghiên cứu

Nghiên cứu được tiến hành trung thực, tuân thủ các

nguyên lý và đạo đức trong nghiên cứu khoa học.

Nghiên cứu được sự đồng ý của Bệnh viện Da liễu Trung

Ương và Bộ môn Da liễu – Trường Đại Học Y Hà Nội.

Nghiên cứu được tiến hành dựa trên sự hợp tác, tự

nguyện của đối tượng nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu hồn

tồn có quyền từ chối, hoặc ngừng tham gia ở bất kỳ giai

đoạn nào của nghiên cứu.

Các thông tin của bệnh nhân hồn tồn được bảo mật.

Thơng tin thu thập được mã hố, chỉ những người có trách

nhiệm mới được tiếp cận. Kết quả nghiên cứu được trình bày



51



dưới dạng vô danh.

2.7. Hạn chế của nghiên cứu

Nghiên cứu không đủ thời gian để theo dõi được sự tái

phát của bệnh. Cỡ mẫu của nghiên cứu còn hạn chế.



CHƯƠNG 3

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU



3.1. Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu:

Bảng 3.1: Tuổi và thời gian bị bệnh (n = 67)

Đặc điểm

Tuổi trung bình (năm ± SD)

Tuổi khởi phát bệnh trung bình (năm ±

SD)

Thời gian bị bệnh trung bình (tháng ±

SD)



Kết quả

41,7 ±

12,7

39,1 ±

12,2

30,7 ±

32,3



Nhỏ nhất Lớn nhất

12



78



12



72



2



120



Nhận xét: Tuổi trung bình của bệnh nhân là 41,7 tuổi,

trong đó tuổi lớn nhất là 78 tuổi, nhỏ nhất là 12 tuổi. Tuổi khởi

phát bệnh trung bình là 39,1 năm và thời gian bị bệnh trung

bình là 30,7 tháng.

Bảng 3.2: Phân bố theo nhóm tuổi (n = 67)

Nhóm tuổi

< 30

30 – 39

40 – 49

50 – 59

≥ 60

Tổng



n

11

17

26

7

6

67



%

16,4

25,4

38,8

10,4

9

100



Nhận xét: Nhóm tuổi mắc bệnh cao nhất là 40-49 tuổi



52



(38,8%). Có 25,4% bệnh nhân thuộc nhóm 30-39 tuổi. Nhóm

từ 60 tuổi có tỷ lệ mắc bệnh thấp nhất là 9%.

Biểu đồ 3.1: Phân bố bệnh nhân theo giới

Nhận xét: Tỷ lệ mắc bệnh ở nữ cao hơn nam (nữ: nam

xấp xỉ 2,3:1), sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p = 0,001).

Bảng 3.3: Phân bố bệnh nhân theo địa dư (n = 67)

Vùng địa



Nông thôn

Thành thị

Tổng



n



%



p



32

35

67



48

52

100



0,807



Nhận xét: Bệnh nhân ở vùng thành thị chiếm 52%, ở

vùng nông thôn chiếm 48%, sự khác biệt khơng có ý nghĩa

thống kê (p = 0,807).

Biểu đồ 3.2: Phân bố bệnh nhân theo nghề nghiệp (n=67)

Nhận xét: Bệnh nhân có nghề nghiệp là cán bộ cơng

chức, viên chức, nhân viên văn phòng chiếm tỷ lệ cao nhất

với 28,4% (19 bệnh nhân), sau đó là cơng nhân (19,4%); nội

trợ chiếm 16,4%, học sinh-sinh viên chiếm tỷ lệ thấp nhất

(6%).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.3: Các biến số và chỉ số nghiên cứu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×