Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 1.1: Bảng đánh giá triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân bị trứng cá đỏ

Bảng 1.1: Bảng đánh giá triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân bị trứng cá đỏ

Tải bản đầy đủ - 0trang

18



Subtype 4: Mắt



Khơng có Nhẹ



Bệnh nhân tự đánh Khơng có Nhẹ

giá



Trung

bình

Trung

bình



Nặng

Nặng



Cụ thể:

-



Với các triệu chứng ngun phát:





Cơn nóng bừng mặt - ban đỏ thoáng qua: Đánh giá sự

xuất hiện hay không xuất hiện tổn thương dựa vào hỏi

bệnh, hỏi về tần số, thời gian, mức độ lan rộng và mức

độ nặng, lưu ý có đi kèm triệu chứng vã mồ hơi hay

khơng. Khơng được tính ở quanh thời kì mãn kinh cho

đến khi nó kèm theo các triệu chứng khác của trứng cá

đỏ. Có thể chia thành các mức độ từ 0-3 dựa vào độ

mạnh và tần số.







Ban đỏ dai dẳng: chia làm các mức độ từ 0-3. Mặc dù

tình trạng viêm hoặc khô da làm che mờ mức độ của

triệu chứng này, nền ban đỏ nên được đánh giá khi tình

trạng viêm hay khơ da giảm.







Sẩn và mụn mủ: Đánh giá dựa vào số lượng sẩn mủ, có

thể kèm theo tổn thương dạng mảng do các tổn thương

tập trung lại. Tổn thương được chia thành các mức độ:

+ Nhẹ: có ít hoặc một vài sẩn mủ (khơng kèm tổn

thương dạng mảng).

+ Trung bình: có một vài -nhiều sẩn mủ (khơng kèm tổn

thương mảng).

+ Nặng: có nhiều tổn thương - hoặc tổn thương sẩn mủ

lan rộng, có thể kèm theo tổn thương dạng mảng.







Giãn mạch: Mức độ 0-3. Triệu chứng giãn mạch có thể



19



khơng phân mức độ rõ ràng được khi có kèm theo triệu

chứng ban đỏ nặng. Một mình triệu chứng giãn mạch mà

không đi kèm bất kỳ triệu chứng ngun phát khác thì

khơng đủ để chẩn đốn. Nên đếm số lượng ban đỏ giãn

mạch và ghi rõ khu vực có tổn thương.

-



Tổn thương thứ phát:





Bỏng rát hoặc châm chích: triệu chứng cơ năng.







Mảng được định nghĩa là sự hợp nhất của các khu vực có

tổn thương viêm, vùng đỏ lớn hơn sẩn và mụn mủ mà

không kèm thay đổi thượng bì ở vùng xung quanh.







Khơ da: da khơ, thơ ráp.







Phù nề: chú ý và ghi rõ khu vực (quanh mắt, giữa 2 lơng

mày, gò má), phát hiện qua hỏi bệnh và thăm khám.

Nếu hiện có lưu ý là cấp tính, mạn tính tái phát hay mạn

tính dai dẳng. Nếu mạn tính, đánh giá rõ lõm hay khơng

lõm. Mức độ từ 0 - 3 phụ thuộc vào sự lan rộng và mức

độ sưng nề.







Biểu hiện mắt: có các mức độ:

+ Nhẹ: ảnh hưởng đến bờ mắt và tuyến meibomius.

+ Trung bình: ảnh hưởng đến trong mi mắt, bề mặt giác

mạc, tiết dịch.

+ Nặng: tổn thương giác mạc và mất thị lực.







Các vị trí ngoại biên: đánh giá tổn thương ngồi vùng

mặt, như cổ, ngực, da đầu, tai, lưng.







Phì đại: có các mức độ:

+ Nhẹ: lỗ chân lơng rộng ra nhưng khơng làm thay đổi

đường nét.



20



+ Trung bình: thay đổi đường nét nhưng khơng có các

khối, u cục.

+ Nặng: thay đổi đường nét và có các khối u cục.

-



Đánh giá toàn thể của bác sỹ dựa vào thể bệnh:

Mỗi thể chia làm các mức độ 0-3 dựa vào sự hợp lại của



các dấu hiệu và triệu chứng (Bảng 1.2).

-



Đánh giá của bệnh nhân: Chia làm các mức độ từ 0-3 dựa trên

sự ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống của bệnh nhân: tâm

lý, xã hội và công việc.

+ Nhẹ: Bệnh nhân biết đến hoặc nhận ra tình trạng bệnh



nhưng khơng ảnh hưởng đến tâm lý và hoạt động xã hội của

bệnh nhân.

+ Trung bình: Bệnh nhân ln ln nhận thấy về bệnh trong

suốt các hoạt động xã hội và thường xuyên thấy xấu hổ.

+ Nặng: Bệnh nhân luôn nghĩ về bệnh và luôn tránh các

tương tác xã hội.

Bảng 1.2: Bảnh đánh giá của bác sỹ về mức độ nặng theo thể



Biểu hiện lâm

sàng

+ Ban đỏ dai dẳng ở

vùng trung tâm của

mặt. + Sẩn đỏ hình

mái vòm, có thể có

mụn mủ nhỏ ở trên.

+ Cơn nóng bừng,

giãn mạch, viêm

mắt và thay đổi da

Da dày với lỗ chân



P



Th



Sẩn mủ



bệnh [5], [7]

Mứ

c

độ



Định nghĩa mức độ



1



Một vài sẩn hoặc mụn mủ, ban

đỏ dai dẳng mức độ nhẹ,

khơng có mảng.



2



Vài sẩn hoặc mụn mủ ban đỏ

dai dẳng mức độ trung bình,

khơng có mảng



1



Đối với mũi sư tử: sự phình lên



Thể mắt



21



+ Cảm giác có vật

lạ trong mắt, ban đỏ

và giãn mạch ở bờ

mi, thường có vảy.

Nhiễm trùng kết

mạc; tổn thương

chắp, lẹo tái diễn.

Viêm

giác

mạc,

viêm mống mắt có

thể xảy ra, mặc dù

hiếm.

+ Có thể xảy ra

trước, sau hay đồng

thời tổn thương da.

+

Tổn

thương

thường đối xứng 2

bên.



2



3



Bỏng rát, châm chích của mắt,

có vảy tiết hoặc bờ mi khơng

đều, với ban đỏ hoặc sẩn phù.

Sung huyết kết mạc, viêm kết

mạc rõ ràng. Hình thành tổn

thương chắp, lẹo.

Đau, nhạy cảm ánh sáng, hoặc

nhìn mờ, sự thay đổi của bờ mi

nặng, kèm theo mất lông mi.

Viêm kết mạc nặng, tổn

thương giác mạc với mất thị

lực, viêm màng bồ đào, viêm

màng cứng của mắt.



*Trong đó: 1: Mức độ nhẹ; 2: Mức độ trung bình; 3: Mức độ

nặng.



Hình 1.5: Trứng cá đỏ thể đỏ da giãn mạch. A: nhẹ; B: trung bình;

C: nặng [20]



Hình 1.6: Trứng cá đỏ thể sẩn mủ. A: nhẹ; B: trung bình; C:

nặng [20]



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 1.1: Bảng đánh giá triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân bị trứng cá đỏ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×