Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2018.

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2018.

Tải bản đầy đủ - 0trang

17



2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Thiết kế nghiên cứu

Sử dụng phương pháp nghiên cứu là:

- Nghiên cứu mô tả cắt ngang

2.3.2. Cỡ mẫu nghiên cứu

Chúng tôi áp dụng công thức tính cỡ mẫu ước tính 1 chỉ số trung bình

cho nghiên cứu điều tra cắt ngang như sau:



(1) Sai sót loại I (α): Chọn α = 0,05, tương ứng có ít hơn 5% cơ hội rút

ra một kết luận dương tính giả.

(2) Sai sót loại II (β) hoặc lực mẫu (power là 1- β): Chọn β = 0,1 (hoặc

lực mẫu=0,9), tương ứng có 90% cơ hội tránh được một kết luận âm tính giả.

: độ lệch chuẩn.

: là sai số mong muốn, chọn =0,8

Dựa vào nghiên cứu trước với giá trị trung bình của chu vi cung răng trên

là:



= 70,70±3,69 (mm) [49]. Chọn =3,69

Thay vào cơng thức, có:

n = (1,96 + 1,28)2 * 3,692/0,82 = 223,338 người. Lấy tròn 224người ở mỗi



giới.Do đề tài của chúng tôi chỉ là một nhánh nhỏ trong đề tài nhà nước , đối

tượng nghiên cứu của chúng tôi cũng nằm trong phạm vi đối tượng nghiên cứu



18



của đề tài nhà nước .Nên thực tế khi tiến hành nghiên cứu chúng tôi lấy cỡ mẫu

n=486 trẻ ở cả hai giới

2.3.3. Phương pháp chọn mẫu:

Chọn mẫu ngẫu nhiên

Bước 1: Chọn thành phố Lạng sơn là địa điểm nghiên cứu.

Bước 2: Ở Lạng sơn lựa chọn ngẫu nhiên 6/11 huyện vào nghiên cứu.

Bước 3: Tại các huyện được lựa chọn, chọn ra 30 xã để điều tra

Bước 4:Tại các xã lập danh sách các trường tiểu học , tại mỗi trường lấy

56 trẻ gồm 1/2 trai và 1/2 trẻ gái

Bước: Khám lâm sàng chọn ra 486 trẻ đủ tiêu chuẩn tham gia vào nghiên cứu.

Lấy mẫu nghiên cứu của toàn bộ 486 trẻ này.

2.3.4. Các biến số và chỉ số nghiên cứu

2.3.4.1. Thông tin của đối tượng nghiên cứu và mục tiêu 1



Tên biến

Giới

Phân loại tương quan

răng 6 theo Angle



Loại biến

Biến nhị phân

Biến thứ hạng



Chỉ số/Định



Phương pháp



nghĩa/Phân loại



thu thập



Nam, nữ



Hỏi, phiếu hỏi



Angle I, angleII,



Khám lâm sàng,



angleIII



Đo trên mẫu



19



2.3.4.2. Mục tiêu 2

Tên biến



Chỉ số/Định



Phương pháp



nghĩa/Phân loại



thu thập



Biến định lượng



mm



Đo trên mẫu



Biến định lượng



mm



Đo trên mẫu



Biến định lượng



mm



Đo trên mẫu



Biến định lượng



mm



Đo trên mẫu



Biến định lượng



mm



Đo trên mẫu



Loại biến



Chiều rộng phía

trước cung răng

(rtt,rtd)

Chiều dài phía

trước cung răng

(dtt,dtd)

Chiều dài phía

sau cung răng 1

(dst1,dsd1)

Chiều dài phía

sau cung răng 2

(dst2,dsd2)

Chu vi cung răng

(cvt,cvd)



2.3.5. Phương tiện nghiên cứu

- Dụng cụ khám: khay, gương, gắp, thám trâm, găng tay, khẩu trang.

- Dụng cụ, vật liệu lấy dấu, đổ mẫu: thìa lấy dấu, chất lấy dấu, thạch

cao đá, thạch cao thường, bát trộn, bay trộn, sáp ghi dấu cắn, đèn cồn.

- Dụng cụ đo: Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX, thước thẳng,

compa bút chì, bút đánh dấu



20



Hình 2.1. Bộ dụng cụ lấy dấu, đỡ mẫu, đo đạc



Hình 2.2. Thước cặp điện tử Mitutoyo CD-6”CSX [62]

2.3.6. Các bước tiến hành nghiên cứu

- Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu

- Bước 2: Khám lâm sàng

- Bước 3: Tiến hành lấy mẫu hàm

- Bước 4: Đo đạc các chỉ số trên mẫu hàm

- Bước 5: Nhập và xử lý số liệu.



21



- Bước 6: Viết luận văn.

T11



T12-T2



T3-T5



T5-T9



T9-T12



Lập danh sách

đối tượng nghiên cứu

Khám lâm sàng

Lấy dấu

Phân tích và đo đạc trên mẫu.

Xử lý kết quả

Viết và bảo vệ luận văn



Biểu đồ 2.1. Biểu đồ GANTT mô tả tiến độ thực hiện đề tài

 Bước 1: Lập danh sách đối tượng nghiên cứu

 Bước 2: Khám lâm sàng.

- Khám ngồi miệng: sự cân đối, hài hòa của khn mặt.

- Khám trong miệng:

+ Khám xác định tương quan răng RHL thứ nhất ở hai bên.

+ Khám xác định tình trạng đường giữa, cắn hở, cắn chéo, cắn sâu...

+ Khám các răng khác: Răng sâu, các răng đang mọc.

Các thông tin trên được đưa vào phiếu khám cho mỗi học sinh.

 Bước 3: Lấy dấu hai hàm bằng Alginate với sáp cắn ở tư thế khớp cắn

lồng múi tối đa sau đó đổ mẫu bằng thạch cao đá.

Lấy dấu: Biên giới mặt ngoài cung hàm đến đáy ngách lợi, mặt trong

đối với hàm dưới đến ranh giới giữa lợi và sàn miệng, đằng sau tối thiểu đến

phía xa RHL thứ hai của mỗi cung hàm.

Đổ mẫu: Đổ mẫu bằng thạch cao đá, đổ đế bằng thạch cao thường ngay

sau khi lấy dấu. Gỡ mẫu khi đã đông cứng.



Mài mẫu theo tiêu chuẩn của chỉnh hình răng mặt:



22



+ Đế dày từ 3 – 4cm, mặt phẳng đế song song với mặt phẳng cắn.

+ Mặt sau vng góc với đường giữa sống hàm.

+ Mặt bên tạo góc 65 độ so với mặt sau và cách đường viền lợi 2 – 3mm.

+ Hàm trên mặt trước mài thành 2 mặt tạo với mặt bên một góc 30 độ.

+ HD mặt trước mài tròn từ răng nanh bên này đếnrăng nanh bên kia.



Hình 2.3. Mẫu hàm theo tiêu chuẩn

Yêu cầu của mẫu:

+ Mẫu không bị co.

+ Lấy đủ được các chi tiết của các răng trong khoang miệng.

+ Mẫu không bị bọng, không vỡ, không gãy răng.

 Bước 4: Phân tích và đo đạc trên mẫu.

Sử dụng thước cặp điện tử Mitutoyo hai đầu nhọn có độ chính xác là 0,01mm

- Kỹ thuật đo:

+ Thực hiện dưới ánh sáng tự nhiên.

+ Tất cả các mẫu hàm đều do 2 người tham gia đo và người hướng

dẫn đo, trước khi đo cần tập huấn người đo.

+ Mỗi mẫu đo ba lần, mỗi lần cách nhau 10 phút, lấy giá trị trung bình.

+ Ghi lại số liệu vào phiếu nghiên cứu (phụ lục)

1. Xác định trên mẫu hàm các đặc điểm khớp cắn sau:



23



 Tương quan khớp cắn của: RHL vĩnh viễn thứ nhất trên và dưới theo

phân loại Angle

Xác định tương quan khớp cắn của RHL1 trên và dưới khi tiếp khớp

Mẫu để ở khớp cắn trung tâm. Dùng bút chì đánh dấu: trục núm ngồi

gần RHL thứ nhất HT, rãnh ngoài RHL thứ nhất HD, trục răng nanh trên, khe

giữa răng nanh và RHS thứ nhất HD; mặt xa RHS HT và HD.

Dùng mắt thường xác định tương quan khớp cắn dựa theo quan hệ giữa

đường bút chì đã đánh dấu ở răng HT và HD, ghi rõ bên phải hay bên trái.

Tương quan RHL vĩnh viễn thứ nhất HT và HD có các

loại:

+ Angle I (loại I): Đỉnh núm ngoài gần RHL thứ nhất HT khớp với rãnh

ngoài RHL thứ nhất HD.

+ Angle II (loại II): Đỉnh núm ngoài gần RHL thứ nhất HT ở phía trước

rãnh ngồi RHL thứ nhất HD.

+ Angle III (loại III): Đỉnh núm ngoài gần của RHL thứ nhất HT ở phía

sau rãnh ngồi RHL thứ nhất HD.



(A)



(B)



(C)



Hình 2.4. Tương quan khớp cắn RHL thứ nhất loại I (A); loại II (B);

loại III (C)



2. Xác định kích thước cung răng.

 Đo các kích thước sau:

 Các mốc đo

- Điểm giữa hai răng cửa giữa.



24



- Đỉnh của các răng nanh.

- Đỉnh múi ngoài gần của RHS2 (đỉnh múi ngoài của răng 5).

- Đỉnh múi ngoài gần của răng hàm lớn thứ nhất.

Từ các điểm mốc này, chúng tôi tiến hành xác định các kích thước chiều

rộng và chiều dài cung răng (xem sơ đồ vẽ các điểm mốc, hình 2.7, hình 2.8):

- Chiều rộng cung răng trước: là khoảng cách giữa hai đỉnh của hai

răng nanh (sữa hoặc vĩnh viễn), gồm rộng trước trên (RTT) và rộng trước

dưới (RTD).

- Chiều rộng cung răng sau 1: là khoảng cách hai đỉnh múi ngoài-gần

của hai RHS2 hoặc đỉnh múi ngoài của răng số 5, gồm rộng sau trên 1 (RST1)

và rộng sau dưới 1 (RSD1).

- Chiều rộng cung răng sau 2: là khoảng cách hai đỉnh múi ngoài-gần

của hai răng hàm lớn 1, gồm rộng sau trên 2 (RST2) và rộng sau dưới 2

(RSD2).

- Chiều dài cung răng trước: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa

giữa đến đường nối hai đỉnh răng nanh (sữa hoặc vĩnh viễn), gồm dài trước

trên (DTT) và dài trước dưới (DTD).

- Chiều dài cung răng sau 1: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa

giữa đến đường nối hai đỉnh múi ngoài gần RHS2 hoặc múi ngoài răng số 5,

gồm dài sau trên 1 (DST1) và dài sau dưới 1 (DSD1).

- Chiều dài cung răng sau 2: là khoảng cách từ điểm giữa hai răng cửa

giữa đến đường nối hai đỉnh múi ngoài gần RHL1, gồm dài sau trên 2 (DST2)

và dài sau dưới 2 (DSD2).



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 11/2017 đến tháng 12/2018.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×