Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giả thiết 3 - thích nhiều hơn ít

Giả thiết 3 - thích nhiều hơn ít

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1. Thế nào là lợi ích?

Lợi ích (U) là sự hài lòng, sự thoả mãn

do tiêu dùng hàng hố hay dịch vụ

Tổng lợi ích (TU) là tổng thể sự hài lòng

do tiêu dùng các hàng hố hay dịch vụ

Lợi ích cận biên (MU) phản ảnh mức độ

hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản

phẩm cuối cùng mang lại



03/2008



© TS. Trần Văn Hồ



7



Lợi ích cận biên (MU) phản ảnh mức độ

hài lòng do tiêu dùng một đơn vị sản

phẩm cuối cùng mang lại



∆TU

MU =

∆Q



03/2008



© TS. Trần Văn Hồ



8



Tổng lợi ích và lợi ích cận biên



03/2008



Q



TU



MU



0



0



-



1



3



3 (3 – 0)/(1-0) =

3)



2



5



2 (5 – 3 = 2)



3



6



1(6 – 5 = 1)



4



6



0 (6 - 6 = 0)



5



5



-1(5 - 6 = -1)



© TS. Trần Văn Hồ



9



1.2. Quy luật lợi ích cận biên giảm dần

 Lợi ích cận biên của một hàng hố có

xu hướng giảm khi lượng hàng hố đó

được tiêu dùng nhiều hơn trong một

thời gian nhất định.



03/2008



© TS. Trần Văn Hồ



10



Đường lợi ích cận

biên là đường cầu



TU



Lợi ích cận biên có

xu hướng giảm dần



7

6

5

4



MU 4



3



3



2



2



1



1



0



0

0



1



2



3



4



5



-1



Q



1



2



3



4



5



6

Q



Tổng lợi ích (TU)

Lợi ích cận biên (MU)

03/2008



© TS. Trần Văn Hồ



11



1.3. Tối đa hố lợi ích của người tiêu dùng

 Mục tiêu của người tiêu dùng là tối đa

hố lợi ích (đạt được sự thoả mãn tối

đa)

 Sự lựa chọn bị ràng buộc bởi các yếu

tố:

– Sở thích (yếu tố chủ quan)

– Ngân sách và giá hàng hoá (khách quan)



 Làm thế nào để lựa chọn?

03/2008



© TS. Trần Văn Hồ



12



Ngun tắc lựa chọn tối ưu

Tối đa hố lợi ích đạt được khi ngân sách

được phân bổ sao cho lợi ích cận biên trên

mỗi đồng chi tiêu đều bằng nhau đối với mọi

hàng hố



03/2008



© TS. Trần Văn Hồ



13



MU

MUCC = ... = MU

MUFF = MU

MUZZ

=

= ... =

PPFF

PPCC

PPZZ



Giải thích nguyên tắc

lựa chn ti u!

03/2008



â TS. Trn Vn Ho



14







Nu mt NTD thu được độ thoả dụng (lợi ích)

cao hơn từ việc chi thêm 1 đồng cho thực phẩm

thay vì quần áo thì người này có thể tăng độ thoả

dụng của mình bằng cách chi tiêu nhiều hơn cho

thực phẩm. Vì lợi ích cận biên của mỗi đồng bổ

sung chi cho thực phẩm cao hơn so với mỗi đồng

bổ sung chi cho quần áo, nên người này sẽ

chuyển ngân sách của mình cho thực phẩm thay

vì mua quần áo. Cuối cùng, lợi ích cận biên của

thực phẩm sẽ giảm (QL lợi ích cận biên giảm) và

lợi ích cận biên của quần áo sẽ tăng lên. Chỉ khi

NTD này đạt được lợi ích cận biên trên mỗi đồng

chi tiêu như nhau đối với mọi hàng hố, thì khi đó

mới đạt được lợi ích lớn nhất.

03/2008



© TS. Trần Văn Hồ



15



Số đơn vị hàng

hố

(Q)



Uống trà

(TUT)



Chơi điện tử

(TUE)



0



0



0



1



15



10



2



23



19



3



25



26



4



25



31



5



22



34



6



12



35



03/2008



© TS. Trần Văn Hồ



16



 Giới hạn ngân sách

M = 1.500 đồng

PT = 500 đ/cốc

PE = 250 đ/lần

Chọn uống bao nhiêu cốc trà đá và/hoặc chơi bao

nhiêu lần điện tử để đạt tổng lợi ích lớn nhất???

03/2008



© TS. Trần Văn Hoà



17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giả thiết 3 - thích nhiều hơn ít

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×