Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.14: Tình hình nợ xấu phát sinh do các nguyên nhân từ phía khách hàng từ 2015 – 2017

Bảng 2.14: Tình hình nợ xấu phát sinh do các nguyên nhân từ phía khách hàng từ 2015 – 2017

Tải bản đầy đủ - 0trang

động của ngân hàng. Thực trạng kiểm tra kiểm soát nội bộ tại BIDV chi nhánh

Bắc Quảng Bình hiện tại chưa hồn thiện, cán bộ kiểm tra kiểm sốt ít người

trong khi đó các nghiệp vụ tín dụng thì phát sinh nhiều. Công tác kiểm tra chưa

thường xuyên, chặt chẽ, chỉ kiểm tra khi có xảy ra vụ việc. Cơng tác kiểm tra ở

các chi nhánh loại II, phòng giao dịch thực hiện kiểm tra chéo hay tự kiểm tra

nội bộ việc này chỉ mang tính phát hiện những sai sót trong nghiệp vụ chưa

thực sự để phòng ngừa phát sinh những rủi ro.

- Quy trình cho vay, thiếu thơng tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho

vay: Nhận định này có giá trị trung bình ở mức thấp với 2,5 điểm. Quy trình tín



H

U







dụng: thơng qua quy trình cấp tín dụng chặt chẽ qua nhiều cơng đoạn xử lý đảm bảo

sự tách bạch giữa các chức năng và quy chế phân cấp ủy quyền trong phán quyết tín



TẾ



dụng nhằm phát huy nguyên tắc bỏ phiếu trong quyết định cho vay sẽ giúp Chi



H



nhánh ngăn ngừa rủi ro tín dụng phát sinh. Mơ hình của chi nhánh để quản lý rủi ro



KI

N



chia thành 2 khối nhưng có 4 chức năng: chức năng kinh doanh, chức năng quản lý





C



rủi ro, chức năng quản trị tín dụng và chức năng tác nghiệp. Do đó, mơ hình này đã



H



nâng cao hiệu quả và năng lực quản trị của ngân hàng, đặc biệt là quản trị rủi ro tín



ẠI



dụng. Việc cấp tín dụng phải đảm bảo tách bạch các khâu: Đề xuất tín dụng - Thẩm



Đ



định rủi ro - Tác nghiệp (giải ngân, phát hành bảo lãnh). Nhìn chung quy trình tín



N



G



dụng tương đối khoa học và rõ ràng.







- Quyết định cho vay của người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền còn mang



TR



Ư



tính chủ quan. Đối với nhận định này giá trị trung bình của nhận định cũng khá cao

đạt 3,8. Trong thời gian qua ở một số TCTD xảy ra những tổn thất về hoạt động tín

dụng là do ý muốn chủ quan của cấp trên hay người có thẩm quyền quyết định cho

vay. Theo CB QLKH họ rất sợ điều này vì nó nằm ngồi khả năng kiểm sốt của

họ, khách hàng thường vay số tiền lớn. Khi người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền

của CB QLKH phân công cho họ thẩm định những hồ sơ vay mà người đi vay có

mối quan hệ thân thiết với người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền và bị chỉ định

phải tìm cách cho vay. CB QLKH thường bị thúc ép về thời gian thẩm định và thiếu

tính khách quan khi đề xuất cho vay do phải bỏ qua những yếu tố không tốt và

không thẩm định kỹ càng.



73



- Cán bộ thiếu đạo đức và trình độ chun mơn: Nhận định này có giá trị

trung bình đạt lên đến 3,9. Như vậy, có thể thấy đạo đức nghề nghiệp và trình độ

chun mơn đang là vấn đề cần phải được quan tâm. Tại BIDV trong thời gian qua

đã xảy ra những vụ việc làm thất thốt tài chính và rủi ro tín dụng có liên quan đến

một số CB QLKH. CB QLKH đã thiết lập hồ sơ giả, giả chữ ký lãnh đạo, kết cấu

với khách hàng để chiếm dụng vốn của ngân hàng... Hậu quả là BIDV phải tăng tỷ

lệ trích lập dự phòng cho các khoản tổn thất đang chờ xử lý, làm giảm lợi nhuận

kinh doanh. Đạo đức của cán bộ là một trong các yếu tố tối quan trọng để giải quyết

vấn đề hạn chế rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng do nhân viên tín dụng thiếu trung







thực và có ý đồ gian lận sẽ dễ dàng xảy ra khi ngân hàng quản lý tín dụng lõng lẻo,



H

U



sơ hở và các điều kiện cám dỗ nhân viên tín dụng quá thuận lợi. BIDV chi nhánh



TẾ



Bắc Quảng Bình thời gian qua vẫn có một số cán bộ vi phạm như vay ké khách



H



hàng, không làm đúng quy trình, trình độ chun mơn kém để xảy ra những tổn



KI

N



thất. Trước những điều này lãnh đạo chi nhánh đã thường xuyên tuyên truyền giáo





C



dục, động viên cán bộ tuân thủ các quy trình nghiệp vụ; giám sát chặt chẽ những

cán bộ có dấu hiệu vi phạm; tổ chức học tập nâng cao nghiệp vụ chuyên môn cho



ẠI



H



CB QLKH; áp dụng các hình thức kỷ luật phù hợp để răn đe ngăn chặn…



Đ



- Áp lực phải hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch lớn: Đối với nhận định NH7, đa



G



số cán bộ đồng ý với việc áp lực phải hồn thành chỉ tiêu kế hoạch lớn. Giá trị trung







N



bình của biến đạt mức cao nhất trong các nhận định có liên quan đến năng lực của



Ư



ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình (đạt 4,3). Cơng việc của CB QLKH



TR



trong giai đoạn hiện nay ở tất cả các TCTD gặp rất nhiều áp lực. Mọi công việc được

giao đều khoán theo chỉ tiêu kế hoạch, thường chỉ tiêu giao khoán của các CB QLKH

là rất nhiều, như là: huy động vốn, tìm kiếm khai thác khách hàng vay m ới, vận động

khách hàng sử dụng dịch vụ của ngân hàng, nợ xấu, thu lãi, thu nợ XLRR…Trong

những năm gần đây các TCTD có xu hướng mở rộng quy mơ tín dụng để đảm bảo tài

chính. Để hồn thành chỉ tiêu được giao, tăng nhanh dư nợ, các TCTD đã hạ thấp lãi

suất cho vay, hạ thấp các điều kiện an tồn tín dụng để thu hút khách hàng. Chất

lượng tín dụng khơng được xem xét với các ngun tắc cẩn trọng cần thiết. Hệ quả

của việc chạy theo doanh số phát vay là việc quản lý sau khi cho vay trở nên phức tạp



74



hơn, phát sinh nhiều vụ việc cần giải quyết, tỷ lệ gia hạn nợ và nợ quá hạn có xu

hướng tăng theo doanh số phát vay. Tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình trong

những năm qua tốc độ tăng trưởng tín dụng rất cao so với mặt bằng chung trong tồn

hệ thống BIDV. Q trình tăng trưởng nóng về quy mơ tín dụng chắc chắn có rất

nhiều tiềm ẩn rủi ro sau này. Để hoàn thành kế hoạch khơng những chi nhánh, phòng



H



TẾ



H

U







giao dịch mà cả các CB QLKH đều làm mọi cách để hồn thành.



KI

N



Hình 2.6: Các lỗi khơng tn thủ trong nghiệp vụ tín dụng phân theo các





C



khâu trong quy trình cho vay



H



(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình các năm)



ẠI



2.4 Nhận xét chung về quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng



Đ



Bình giai đoạn 2015 – 2017.



N



G



2.4.1 Điểm mạnh.







Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – chi nhánh Bắc Quảng



TR



Ư



Bình đã chú trọng cấp tín dụng đến nhiều thành phần kinh tế, các ngành sản xuất

kinh doanh trên địa bàn. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu luôn ở giới hạn cho phép.

Điều này, chứng tỏ chất lượng tín dụng ngày càng tăng.

Ban lãnh đạo Chi nhánh đều ý thức được tầm quan trọng của hoạt động

tín dụng đối với sự sống còn của ngân hàng và sự cần thiết phải quản trị RRTD,

do đó bộ máy quản lý rủi ro tín dụng của Chi nhánh đã được xây dựng khá

hoàn thiện.

Chi nhánh đã xây dựng được quy trình nhận diện rủi ro tín dụng để áp dụng

trên tồn hệ thống các phòng giao dịch. Q trình nhận diện rủi ro tín dụng được

thơng qua các nhóm dấu hiệu cụ thể cả từ phía ngân hàng và khách hàng.



75



Cơng tác đo lường rủi ro tín dụng đang được Chi nhánh sử dụng bằng xếp

hạng tín nhiệm khách hàng dựa trên cả chỉ tiêu định tính và định lượng theo mơ

hình nước ngồi.

Cơng tác giám sát rủi ro tín dụng được thực hiện nghiêm túc cả trước, trong

và sau khi cho vay. Quy trình tín dụng của Chi nhánh được thực hiện chặt chẽ theo

hướng phân định rõ 3 khâu, hạn chế rủi ro trong quá trình thực hiện nghiệp vụ.

Danh mục theo dõi được thành lập đầy đủ, chi tiết. Các giới hạn về RRTD được

ngân hàng xây dựng và được thực hiện nghiêm túc.

Chi nhánh đã thực hiện việc phân loại nợ và trích lập, sử dụng dự phòng rủi



H

U







ro tín dụng đúng theo quy định nhà nước. Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng

được thực hiện theo đúng quy trình và quy định của Hội sở. Ngồi ra, Chi nhánh



TẾ



cũng có nhiều cố gắng trong cơng tác thu hồi nợ ngoại bảng. Ngồi việc xử lý bằng



KI

N



H



dự phòng, Chi nhánh còn áp dụng nhiều biện pháp khác trong xử lý rủi ro.

2.4.2 Hạn chế.





C



Bên cạnh kết quả đạt được trong những năm qua, Chi nhánh còn những hạn



H



chế, khó khăn, vướng mắc trong q trình hoạt động kinh doanh nhất là tồn tại về



ẠI



quán trị rủi ro tín dụng cần có biện pháp khắc phục, đó là:



G



Đ



Chi nhánh vẫn còn đang tồn tại một số khoản nợ xấu, nợ dưới tiêu chuẩn. Tỷ



N



lệ nợ xấu mặc dù thấp nhưng lại có xu hướng biến động qua các năm tiềm ẩn rủi ro



Ư







tín dụng. Mặc dù tỷ trọng dư nợ có tài sản bảo đảm tại Chi nhánh ở mức khá cao



TR



nhưng chất lượng tài sản bảo đảm chưa cao, nhiều tài sản khơng đủ điều kiện hạch

tốn giá trị hoặc tính thanh khoản thấp.

Cơng tác nhận diện rủi ro tín dụng của Chi nhánh vẫn còn đơn giản, chưa

được thực hiện thường xuyên, thường là theo tháng, quý nhằm phục vụ công tác

phân loại nợ là chủ yếu. Các dấu hiệu cảnh báo sớm chưa đầy đủ nên rủi ro tín dụng

phát sinh cũng là lúc mới phát hiện các dấu hiệu rủi ro. Bên cạnh đó, cán bộ tín

dụng còn chưa tích cực thu thập thơng tin về khách hàng từ các đối tác, các cơ quan

chức năng, từ các ngân hàng mà khách hàng có quan hệ tiền gửi, tín dụng,… Trên

đề xuất của các cán bộ tín dụng có thể thấy rõ sự nghèo nàn và tính sơ sài, nhàm



76



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.14: Tình hình nợ xấu phát sinh do các nguyên nhân từ phía khách hàng từ 2015 – 2017

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×