Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát cán bộ về các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát cán bộ về các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của cơ quan pháp

luật ở địa phương

Kết quả cho thấy Môi trường pháp lý chưa thuận lợi và sự kém hiệu quả của

cơ quan pháp luật ở địa phương có giá trị trung bình đạt được trên mức trung bình

với 3,3.

Có đến gần một nửa CB QLKH đánh giá ở mức bình thường và có 18,5%

CB QLKH đánh giá không đồng ý. Như vậy, môi trường pháp lý tại địa phương vẫn

chưa thực sự thuận lợi và hoạt động của cơ quan pháp luật tại địa phương vẫn chưa

thực sự hiệu quả. Điều này góp phần ảnh hưởng đến nguy cơ rủi ro tín dụng tại



H

U







Ngân hàng BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình. Trong những năm qua ở địa phương

BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình quản lý việc các cơ quan thực thi pháp luật như



TẾ



Tòa án, Thi hàn h án, Công an…chưa thực sự phối hợp chặt chẽ với Ngân hàng.



KI

N



H



Quốc hội, các Bộ ngành liên quan đã có những văn bản chỉ đạo song việc triển khai

vào hoạt động ngân hàng thì lại hết sức chậm chạp và còn gặp phải nhiều vướng





C



mắc bất cập như một số văn bản về việc cưỡng chế, xử lý tài sản để thu hồi nợ. Tại



H



BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình đang còn rất nhiều hồ sơ nợ quá hạn cần xử lý,



Đ



ẠI



phát mãi tài sản đảm bảo nhưng tiến độ thực hiện đang gặp rất nhiều khó khăn và



G



mất nhiều thời gian.



N



- Môi trường kinh tế không ổn định và thị trường luôn biến động.



Ư







Trong những năm qua do ảnh hưởng sự cố môi trường biển gây ra đã ảnh



TR



hưởng rất lớn đến môi trường kinh tế, đời sống của nhân dân trên địa bàn 4 tỉnh Hà

Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên Huế. Tỷ trọng đánh bắt và nuôi trồng

thủy sản giảm rất nhiều so với các năm trước. Về nơng sản thì các thương lái thu

mua ép giá, trong khi đó giá vật tư phân bón thì tăng gây rất nhiều khó khăn cho bà

con nông dân. Điều này cũng ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng đối

với BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình. Đối với nhận định này có giá trị trung bình

đạt được khá thấp với 2,9. Điều này cho thấy Môi trường kinh tế và thị trường chưa

thực sự tốt và cũng góp phần ảnh hưởng đến rủi ro tín dụng cho Chi nhánh.

- Thanh tra, kiểm tra, giám sát chưa hiệu quả của NHNN.



68



Qua bảng kết quả khảo sát cho thấy giá trị trung bình đạt được dưới mức

trung bình với 2,6. Điều này cho thấy tình hình thanh tra, giám sát cũng đã có hiệu

quả nhất định trên địa bàn, tuy nhiên vẫn còn tồn tại nhiều yếu kém. Cụ thể: Qua

các đợt thanh tra, kiểm tra của NHNN tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình cho

thấy hoạt động thanh tra ngân hàng chưa có sự cải thiện căn bản về chất lượng.

Năng lực cán bộ thanh tra, giám sát chưa đáp ứng được yêu cầu, thậm chí một số

nghiệp vụ kinh doanh và cơng nghệ mới Thanh tra ngân hàng còn chưa theo kịp.

Nội dung và phương pháp thanh tra chưa được đổi mới, thanh tra ngân hàng còn ho

ạt động một cách thụ động theo kiểu xử lý v ụ việc đã phát sinh, ít có khả năng ngăn



H

U







chặn và phòng ngừa rủi ro và vi phạm.



TẾ



- Hệ thống thông tin hỗ trợ tín dụng còn bất cập: Qua bảng kết quả khảo sát

cho thấy giá trị trung bình của nhận định chỉ đạt 2,5. Như vậy, tại Chi nhánh thì việc



KI

N



H



ứng dụng cơng nghệ thơng tin để phục vụ cơng tác tín dụng khá hiệu quả. Hiện tại

BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình đang sử dụng hệ thống CIC của NHNN. Thơng





C



tin này chỉ cung cấp cho chúng ta những thông tin trên toàn bộ hệ thống Ngân hàng



H



ở Việt Nam đối với khách hàng đã có quan hệ với các TCTD. Còn những khách



ẠI



hàng vay nới thì trên hệ thống CIC chưa cập nhật để cung cấp thông tin cho các



G



Đ



TCTD tra hỏi. Tra cứu thông tin trên CIC chỉ để biết lịch sử quan hệ, dư nợ vay,







N



nhóm nợ, nợ quá hạn, nợ xấu của khách hàng chứ chưa thể đánh giá tổng quát chi



Ư



tiết về khách hàng vay, về tính khả thi, hiệu quả của các phương án, dự án vay.



TR



2.3.2 Nguyên nhân từ phía khách hàng vay vốn.

- Khách hàng sử dụng sai mục đích: đây là nguyên nhân có giá trinh trung

bình đạt mức khá cao với 3,7 điểm. Điều này cho thấy sau khi vay vốn tín dụng,

khách hàng đa phần là sử dụng sai mục đích được ghi trong hợp đồng. Điều này dẫn

đến khách hàng vay vốn không hiệu quả, khả năng trả nợ bị suy giảm dễ xảy ra các

rủi ro trong tín dụng. Tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình sau khi giải ngân cho

vay trong vòng 30 ngày CB QLKH phải trực tiếp kiểm tra quá trình sử dụng vốn

vay của khách hàng, kiểm tra hàng hóa vật tư, kiểm tra tình hình khách hàng sử

dụng vốn vay đúng mục đích hay khơng? kiểm tra dòng tiền của khách hàng. Q



69



trình kiểm tra phải thường xuyên liên t ục nhưng thực tế q trình kiểm tra đang còn

mang tính hình thức và rất sơ sài. Chính điều này dể phát sinh tiềm ẩn các rủi ro xảy

ra trong hoạt động cho vay.

- Tình hình tài chính yếu kém, thiếu minh bạch. Theo kết quả thu được từ

bảng 2.10, giá trị trung bình của nhận định này cũng thu được cao, đạt 4,1. Các

khách hàng pháp nhân có quan hệ tín dụng tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình

hầu hết có quy mơ nhỏ và vừa. Các doanh nghiệp có quy mơ tài sản và nguồn vốn

nhỏ, tỷ lệ nợ so với vốn tự có cao. Các sổ sách kế tốn, báo cáo tài chính mà các

doanh nghiệp cung cấp cho ngân hàng khi đề nghị vay vốn nhiều khi chỉ mang tính



H

U







chất hình thức hơn là thực chất. Khi CB QLKH lập các bản phân tích tài chính của



TẾ



doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực

tế và xác thực. Sự thiếu trung thực của khách hàng thể hiện trong báo cáo tài chính,



KI

N



H



báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Các báo cáo tài chính của các doanh

nghiệp thường chưa được cơ quan kiểm toán, cơ quan thuế xác thực đây là vấn đề





C



phức tạp đòi h ỏi ngân hàng phải thu thập các thông tin, nắm kỹ khả năng tài. Đối



H



với những doanh nghiệp này khi phát sinh nợ khó đòi, khơng có khả năng trả nợ thì



ẠI



rủi ro tín dụng sẽ xảy ra.



G



Đ



- Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém, đầu tư nhiều lĩnh vực vượt quá khả







N



năng quản lý. Theo bảng kết quả ở trên, nhận định này có giá trung bình khá cao với



Ư



3,8. Phần lớn CB QLKH đánh giá ở mức đồng ý và rất đồng ý. Như vậy, có thể thấy



TR



theo đánh giá của CB QLKH thì khách hàng có n ăng lực quản lý kinh doanh còn

kém, đầu tư vào những lĩnh vực vượt quá năng lực quản lý của mình. Các khách

hàng vay tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình chủ yếu là ở khu vực nông thôn nên

việc kinh doanh của khách hàng thường dựa trên kinh nghiệm, người trước bày lại

cho người sau, trình độ năng lực quản lý kinh doanh phần lớn là yếu kém, quản lý v

ới quy mơ sản xuất nhỏ. Các doanh nghiệp thì đầu tư dàn trải, nhiều lĩnh vực nên

quá trình quản lý vượt khả năng của mình dễ đẫn đến khơng hiệu quả. Những điều

này cũng ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng cho vay của ngân hàng.

Tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình trong những năm qua chịu sự ảnh



70



hưởng gián tiếp bởi những nguyên nhân này. Do sự cố môi trường biển tại 4 tỉnh

khu vực Miền Trung các khách hàng vay đánh bắt thủy hải sản, nuôi trồng thủy sản

hầu hết bị thua lỗ, kinh doanh bị thua lỗ. Các khách hàng vay phát triển cây hồ tiêu,

cây cao su, cây thông do tác động của thiên tai bị thiệt hại rất lớn. Những khách

hàng vay sản xuất kinh doanh thì khơng hiệu quả, sản xuất hàng hóa kém chất

lượng nên khơng tiêu thụ được. Dẫn đến có một số khách hàng không đủ khả năng

trả nợ cho ngân hàng. BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình có những biện pháp để tháo

gỡ khó khăn cho khách hàng như: cơ cấu gia hạn nợ, kéo dài thời gian trả nợ, miễn

giảm lãi cho khách hàng, cho vay khơi phục sản xuất…Chính điều này củng ảnh



H

U







hưởng khơng nhỏ đến tài chính của chi nhánh trong những năm qua.

- Khách hàng vay nhiều TCTD dưới một danh nghĩa hay nhiều thực thể



TẾ



khác nhau: Giá trị trung bình của nhận định Khách hàng vay nhiều TCTD dưới



KI

N



H



một danh nghĩa hay nhiều thực thể khác nhau có giá trị trung bình lên đến 4,2.

Hiện nay, khơng chỉ ở BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình, khách hàng đang vay tín





C



dụng từ nhiều ngân hàng hoặc các tổ chức khác nhau. Hiện nay một khách hàng có



H



thể quan hệ với nhiều TCTD, có nhiều khách hàng quan hệ trên 3 TCTD. Có



ẠI



khách hàng vay nhờ các thực thể khác có liên quan để đứng vay nhiều TCTD khác



G



Đ



nhau. Điều này xảy ra thứ nhất là sự chủ ý của khách hàng vay, thứ hai là vì trong



N



thời gian qua do sự mở rộng chi nhánh, phòng giao dịch của các TCTD, sự lơi kéo



Ư







chăm sóc khách hàng giữa các TCTD diễn ra sôi động đã tạo điều kiện cho khách



TR



hàng quan hệ nhiều TCTD. Tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình hiện tại có nhiều

khách hàng quan hệ từ 3 đến 5 TCTD. Theo quy định của NHNN thì một khách

hàng có dư nợ chuyển nợ xấu tại một TCTD nào đó thì tất cả các dư nợ vay của

khách hàng đó tại các TCTD khác cũng bị chuyển nợ xấu. Điều này không chỉ

BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình mà cả các TCTD khác khơng thể kiểm sốt

được. Vì thế việc khách hàng quan hệ với nhiều TCTD rất dễ phát sinh rủi ro

trong hoạt động tín dụng. Để hạn chế rủi ro này thì BIDV chi nhánh Bắc Quảng

Bình chỉ tra cứu được thơng tin khách hàng vay và những người có liên quan trước

khi cho vay trên hệ thống CIC của NHNN để đưa ra những quyết định phù hợp.



71



Bảng 2.14: Tình hình nợ xấu phát sinh do các nguyên nhân từ phía khách hàng

từ 2015 – 2017

Đơn vị tính: Tỷ đồng

2016

17,62



2017

20,56



3,47



3,87



5,73



Tình hình tài chính của khách hàng

yếu kém, thiếu minh bạch



10,45



8,25



8,49



Năng lực quản lý kinh doanh yếu

kém, đầu tư nhiều lĩnh vực



14,47



Khách hàng vay nhiều TCTD dưới

một danh nghĩa hay nhiều thực thể



H

U



Tổng nợ xấu

Nợ xấu do khách hàng sử dụng sai

mục đích







2015

17,87



TẾ



Chỉ tiêu



7,49



1,47



2,78



H



2,56



6,24





C



KI

N



Khách hàng cố ý lừa đảo

7,45

10,79

12,47

(Nguồn: Báo cáo tổng kết BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình các năm)

- Khách hàng cố ý lừa đảo.



ẠI



H



Giá trị trung bình nhận định này đạt được là cao nhất trong số các nhận định



Đ



có liên quan đến năng lực của khách hàng (4,3 điểm – bảng 2.13). Đây là dạng rủi



G



ro mà tất cả các TCTD đều lo lắng. Hiện nay khách hàng vay có rất nhiều âm mưu







N



thủ đoạn, dùng giấy tờ hồ sơ giả, bằng chứng giả, móc nối hối lộ với các đối tượng



TR



Ư



bên ngồi thậm chí cả cán bộ ngân hàng để lừa đảo vay vốn.

2.3.3 Nguyên nhân chủ quan.

- Cơng tác kiểm sốt nội bộ lỏng lẻo. Giá trị trung bình của nhận định

của nhận định này cũng ở mức khá cao là 3,7. Điều này cho thấy trong thời

gian vừa qua thì cán cơng tác kiểm sốt nội bộ của Chi nhánh còn khá lỏng lẻo.

Tại các ngân hàng, kiểm soát nội bộ là tổng thể hệ thống các văn bản và các cơ

chế kiểm soát được áp dụng trong tất cả các nghiệp vụ thuộc hệ điều hành của

ngân hàng. Cơ chế kiểm soát nội bộ được thiết lập do nhu cầu kiểm soát các

hoạt động quản lý, điều hành, tác nghiệp và đảm bảo tính tuân thủ nhằm hạn

chế và kiểm sốt những rủi ro có thể phát sinh trong qui trình nghiệp vụ và hoạt



72



động của ngân hàng. Thực trạng kiểm tra kiểm soát nội bộ tại BIDV chi nhánh

Bắc Quảng Bình hiện tại chưa hồn thiện, cán bộ kiểm tra kiểm sốt ít người

trong khi đó các nghiệp vụ tín dụng thì phát sinh nhiều. Công tác kiểm tra chưa

thường xuyên, chặt chẽ, chỉ kiểm tra khi có xảy ra vụ việc. Cơng tác kiểm tra ở

các chi nhánh loại II, phòng giao dịch thực hiện kiểm tra chéo hay tự kiểm tra

nội bộ việc này chỉ mang tính phát hiện những sai sót trong nghiệp vụ chưa

thực sự để phòng ngừa phát sinh những rủi ro.

- Quy trình cho vay, thiếu thơng tin khi thẩm định và khi ra quyết định cho

vay: Nhận định này có giá trị trung bình ở mức thấp với 2,5 điểm. Quy trình tín



H

U







dụng: thơng qua quy trình cấp tín dụng chặt chẽ qua nhiều cơng đoạn xử lý đảm bảo

sự tách bạch giữa các chức năng và quy chế phân cấp ủy quyền trong phán quyết tín



TẾ



dụng nhằm phát huy nguyên tắc bỏ phiếu trong quyết định cho vay sẽ giúp Chi



H



nhánh ngăn ngừa rủi ro tín dụng phát sinh. Mơ hình của chi nhánh để quản lý rủi ro



KI

N



chia thành 2 khối nhưng có 4 chức năng: chức năng kinh doanh, chức năng quản lý





C



rủi ro, chức năng quản trị tín dụng và chức năng tác nghiệp. Do đó, mơ hình này đã



H



nâng cao hiệu quả và năng lực quản trị của ngân hàng, đặc biệt là quản trị rủi ro tín



ẠI



dụng. Việc cấp tín dụng phải đảm bảo tách bạch các khâu: Đề xuất tín dụng - Thẩm



Đ



định rủi ro - Tác nghiệp (giải ngân, phát hành bảo lãnh). Nhìn chung quy trình tín



N



G



dụng tương đối khoa học và rõ ràng.







- Quyết định cho vay của người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền còn mang



TR



Ư



tính chủ quan. Đối với nhận định này giá trị trung bình của nhận định cũng khá cao

đạt 3,8. Trong thời gian qua ở một số TCTD xảy ra những tổn thất về hoạt động tín

dụng là do ý muốn chủ quan của cấp trên hay người có thẩm quyền quyết định cho

vay. Theo CB QLKH họ rất sợ điều này vì nó nằm ngồi khả năng kiểm sốt của

họ, khách hàng thường vay số tiền lớn. Khi người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền

của CB QLKH phân cơng cho họ thẩm định những hồ sơ vay mà người đi vay có

mối quan hệ thân thiết với người xét duyệt hoặc cấp có thẩm quyền và bị chỉ định

phải tìm cách cho vay. CB QLKH thường bị thúc ép về thời gian thẩm định và thiếu

tính khách quan khi đề xuất cho vay do phải bỏ qua những yếu tố không tốt và

không thẩm định kỹ càng.



73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.13: Kết quả khảo sát cán bộ về các nhân tố ảnh hưởng tới rủi ro tín dụng của BIDV Bắc Quảng Bình

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×