Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về giám sát rủi ro tín dụng của

Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về giám sát rủi ro tín dụng của

Tải bản đầy đủ - 0trang

thời điểm đánh giá liền trước Đề xuất cấp tín dụng, đánh giá định kỳ thực hiện lập

Báo cáo đánh giá biến động về hoạt động sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính,

tài sản của khách hàng để kịp thời nhận diện các rủi ro tiềm ẩn, chuyển bộ phận

QTTD để lưu hồ sơ tín dụng. Ngay khi phát sinh nợ quá hạn, nợ xấu, phát hiện dấu

hiệu tiềm ẩn rủi ro, Bộ phận QLKH phải báo cáo ngay bằng văn bản về tình trạng

của khách hàng và đề xuất biện pháp xử lý trình cấp có thẩm quyền.

Đồng thời Bộ phận này phải lập bảng theo dõi nợ vay (áp dụng với nợ ngắn

hạn từ thời điểm gia hạn nợ/quá hạn, khoản nợ trung, dài hạn), theo dõi tiến độ thực

hiện dự án đối với cho vay đầu tư dự án (có thể theo dõi trên sổ hoặc trên file máy



H

U







tính) để theo dõi, giám sát chặt chẽ tình trạng khoản tín dụng. Thực hiện xếp hạng

tín dụng nội bộ, phân loại nợ theo quy định của BIDV. Thực hiện kiểm tra, đánh giá



TẾ



lại giá trị tài sản bảo đảm theo quy định về giao dịch bảo đảm trong cấp tín dụng của



KI

N



H



BIDV. Rà sốt, đối chiếu thơng tin khoản tín dụng trên chương trình SIBS, TF với hồ

sơ thực tế, yêu cầu Bộ phận QTTD chỉnh sửa theo hồ sơ nếu có sai sót. Định kỳ 06





C



tháng/lần, phối hợp Bộ phận QLRR thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản bảo lãnh



H



đã phát hành với thông tin khoản bảo lãnh trên TF và Sổ văn thư lấy số bảo lãnh tại



Đ



ẠI



Bộ phận Văn thư.



G



- Bộ phận QLRR có trách nhiệm phối hợp với Bộ phận QLKH, QTTD



N



trong việc phát hiện các dấu hiệu rủi ro, đề xuất các biện pháp xử lý, thu hồi nợ



Ư







trong trường hợp khoản tín dụng/khách hàng có dấu hiệu bất thường hoặc khoản



TR



vay của khách hàng chuyển sang trạng thái nợ xấu, nợ quá hạn. Giám sát việc thực

hiện phân loại nợ và trích lập DPRR theo quy định. Phòng QLRR có trách nhiệm

giám sát việc thực hiện các biện pháp xử lý nợ đã được cấp có thẩm quyền phê

duyệt, quản lý danh mục các khoản nợ xấu, nợ chuyển ngoại bảng, các khoản đã

được bán nợ, khoanh nợ... tại Chi nhánh. Định kỳ 06 tháng/lần, đầu mối phối hợp

với Bộ phận QLKH thực hiện rà soát, đối chiếu các khoản bảo lãnh đã phát hành

với thông tin khoản bảo lãnh trên TF và Sổ văn thư lấy số bảo lãnh tại Bộ phận

Văn thư. Nếu phát hiện thấy sự sai lệch, phải báo cáo ngay với cấp có thẩm quyền

để xử lý kịp thời.



57



- Bộ phận QTTD có trách nhiệm định kỳ trước ngày 5 hàng tháng, lập thông

báo danh sách các khoản nợ đến hạn, danh sách các khoản vay điều chỉnh lãi suất,

danh sách bảo lãnh đến hạn, phí đến hạn thanh tốn, ngày hết hạn của chứng thư

bảo hiểm tài sản và các hồ sơ khác… phát sinh từ ngày 10 tháng này đến hết ngày

10 tháng kế tiếp, gửi Bộ phận QLKH. Chịu trách nhiệm theo dõi diễn biến trạng

thái các khoản nợ vay/Bảo lãnh của các khách hàng, qua đó cảnh báo các dấu hiệu

rủi ro cho Bộ phận QLKH. Lập thông báo yêu cầu Bộ phận QLKH thực hiện kiểm

tra, rà soát khoản vay theo đúng quy định. Sau 7 ngày làm việc kể từ ngày đến hạn

kiểm tra theo quy định, nếu Bộ phận QLKH chưa gửi Biên bản kiểm tra, Báo cáo



H

U







kiểm tra, Bộ phận QTTD phải báo cáo bằng văn bản lên cấp có thẩm quyền để xin ý

kiến chỉ đạo thực hiện. Phối hợp các bộ phận trong công tác phân loại nợ, trích lập



TẾ



DPRR theo quy định. Thực hiện chức năng thơng tin, báo cáo thống kê.



KI

N



H



Mặc dù có sự quy định rõ ràng từ phía Hội sở về công tác giám sát sau cho

vay nhưng trên thực tế, khi triển khai các cán bộ của Chi nhánh chưa thực hiện





C



nghiêm túc và sát sao, vẫn còn trường hợp tin tưởng khách hàng, thiếu vắng kiểm



H



tra hoặc kiểm tra lấy lệ. Trong khi áp lực chủ yếu của Chi nhánh đối với nhân viên



ẠI



thường là mức tăng dư nợ mà chưa chú trọng giao chỉ tiêu về chất lượng tín dụng.



G



Đ



Chính vì vậy, đánh giá của cán bộ ngân hàng về cơng tác này chỉ ở mức trên trung



N



bình một chút với 2,7 điểm (bảng 2.6). Và do đó, phát huy hiệu quả của cơng tác



Ư







giám sát trong phòng ngừa và giảm thiểu rủi ro tín dụng cũng còn hạn chế, mức



TR



điểm trung bình cũng chỉ đạt 2,9 điểm.

Trong khi đó, đánh giá qua khảo sát nhanh 50 khách hàng vay vốn cũng cho

thấy rằng tần suất và chất lượng công tác kiểm tra, giám sát khách hàng sử dụng

vốn vay còn chưa thực sự tốt.

Theo dõi nợ là một trong những trách nhiệm quan trọng nhất của CB QLKH

nói riêng và của ngân hàng nói chung. Tuy nhiên trong thời gian qua nhân viên tín

dụng bị cuốn vào việc ưu tiên giải quyết các hồ sơ mới đế có doanh số. Hệ thống

cảnh báo sớm các khoản nợ có v ấn đề chưa được chú trọng quan tâm. Thực trạng

tại BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình cơng tác kiểm tra sau khi cho vay đang còn



58



mang tính hình thức, thực hiện kiểm tra sơ sài không chặt chẻ. Do đó, đã xảy ra các

tình trạng khách hàng s ử dụng vốn sai mục đích dẫn đến khả năng không trả được

nợ hoặc ngân hàng không biết được khách hàng đã ngừng hoạt động kinh doanh hay

đang gặp khó khăn về tài chính, nên vẫn tiếp tục giải ngân trong hạn mức tín dụng

đã cấp cho khách hàng. Việc cảnh bảo nợ có vấn đề chưa giao nhiệm vụ cho một bộ

phận nào cả, việc cảnh báo hầu như do CB QLKH tự giám sát hàng ngày.

Bảng 2.8: Đánh giá của khách hàng về công tác giám sát rủi ro tín dụng của

Chi nhánh

Đvt: %

1



2



được thực hiện thường xun



KI

N



Cơng tác kiểm tra, giám sát khách hàng

được thực hiện kỹ càng



0





C



4



5



TB



24



58



18



0



2,9



30



64



6



0



2,8



H



0



TẾ



Cơng tác kiểm tra, giám sát khách hàng



3



H

U



Tiêu chí







Tỷ lệ phiếu theo các mức điểm



Nguồn: Tác giả thu thập và tổng hợp



ẠI



H



2.2.1.4 Các biện pháp để ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín dụng.



Đ



(i) Quản lý nợ quá hạn.



G



Hiện nay, công tác quản lý nợ quá hạn của Chi nhánh được thực hiện khá bài







N



bản, nghiêm túc, có hướng dẫn đầy đủ. Do đó, đánh giá của cán bộ ngân hàng đạt



TR



Ư



được ở mức khá với 3,5 điểm. Bộ phận QLKH thực hiện: Ngay khi phát sinh nợ quá

hạn, nợ xấu hoặc khi phát hiện dấu hiệu rủi ro, Bộ phận QLKH thực hiện rà sốt phân

tích ngun nhân, đề xuất biện pháp xử lý nợ trình cấp thẩm quyền. Triển khai thực

hiện các biện pháp xử lý nợ theo phê duyệt của cấp thẩm quyền. Riêng đối với nợ quá

hạn, song song với việc thực hiện theo quy định trên, Bộ phận QLKH thực hiện:

- Thông báo bằng văn bản cho khách hàng ngay khi phát sinh nợ quá hạn.

- Phối hợp với Bộ phận QTTD và GDKH để thu nợ quá hạn.

- Lập uỷ nhiệm nhờ thu qua các tổ chức tín dụng mà khách hàng mở tài

khoản (nếu có).

- Yêu cầu người bảo lãnh trả thay (nếu có).



59



Bộ phận QLRR phối hợp với Bộ phận QLKH trong việc phân tích nguyên

nhân và đề xuất các biện pháp xử lý nợ quá hạn, nợ xấu. Giám sát Bộ phận

QLKH trong quá trình thực hiện các biện pháp xử lý nợ đã được cấp có thẩm

quyền phê duyệt.

Bộ phận QTTD phải thường xuyên thông báo về trạng thái nợ quá hạn, nợ

xấu của khách hàng cho Bộ phận QLKH. Phối hợp với Bộ phận QLKH kiểm tra,

đối chiếu số nợ gốc, lãi, phí, lãi phạt quá hạn và chuyển 01 bản gốc Giấy đề nghị

thu nợ quá hạn cho Bộ phận GDKH thực hiện thu nợ.

Bảng 2.9: Đánh giá của cán bộ về biện pháp để ngăn ngừa và xử lý rủi ro tín



H

U







dụng của BIDV Bắc Quảng Bình



ĐVT: %



Câu hỏi



3



4



5



3,70



48,15



46,30



1,85



0,00 46,30



37,04



12,96



3,70





C



1. Quản lý nợ quá hạn được thực hiện

nghiêm túc, đẩy đủ theo quy địnhh của

Hội sở

2. Các biện pháp xử lý nợ quá hạn đa

dạng và hiệu quả, góp phần quan trọng

trong giảm thiểu rủi ro tín dụng.



2



TB



KI

N



1



H



TẾ



Tỷ lệ phiếu theo các mức điểm



3,5



2,7



Nguồn: Tác giả thu thập và tổng hợp



G



Đ



ẠI



H



0,00







N



(ii) Các biện pháp xử lý nợ xấu:



Ư



- Trích lập dự phòng rủi ro tín dụng và sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng



TR



Trên cơ sở kết quả phân loại nợ hàng quý và hàng năm, Chi nhánh tính tốn

và trích lập dự phòng rủi ro tín dụng. Chi nhánh đã thực hiện việc phân loại tài sản

“Có”, trích lập dự phòng rủi ro trong từng quý và giám sát hoạt động thu hồi nợ.

Việc sử dụng dự phòng rủi ro tín dụng để xử lý rủi ro hiện nay được thực

hiện theo Quy chế sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng do BIDV ban hành

vào ngày 30/12/2015.

Dự phòng rủi ro bao gồm dự phòng rủi ro chung được trích cho tồn bộ

dư nợ từ nhóm 1 đến nhóm 4 và dự phòng rủi ro cụ thể được trình cho tồn bộ

dư nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5. Nguồn trích dự phòng rủi ro của Chi nhánh năm



60



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.7: Đánh giá của cán bộ ngân hàng về giám sát rủi ro tín dụng của

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×