Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ - 0trang

cầu vay vốn của các cá nhân và doanh nghiệp, thúc đẩy mở rộng sản xuất, góp phần

đáng kể vào việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Bình. Làm thế nào để

quản trị rủi ro tín dụng trong hoạt động của Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam Chi nhánh Bắc Quảng Bình? Đây là một vấn đề đang được ban lãnh đạo ngân hàng

đặc biệt quan tâm.

Trong bối cảnh trên, tôi chọn đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình” làm đề tài luận văn thạc sỹ.

2. Mục tiêu nghiên cứu.

2.1. Mục tiêu chung.



H

U







Trên cơ sở phân tích thực trạng quản trị rủi ro tín dụng, từ đó đề xuất một số

giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP



TẾ



ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình đến năm 2023.



KI

N



H



2.2. Mục tiêu cụ thể.



Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng tại ngân





C



hàng thương mại.



H



Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT



ẠI



Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình giai đoạn 2015 - 2017.



G



Đ



Đề xuất một số giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro tín dụng



N



tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.



Ư







3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.



TR



- Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là những vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan đến

công tác quản trị tủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi

nhánh Bắc Quảng Bình.

- Phạm vi nghiên cứu:

+ Phạm vi không gian: Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh

Bắc Quảng Bình.

+ Phạm vi thời gian: Đề tài phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín

dụng tại Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình giai



2



đoạn 2015-2017 và giải pháp nhằm hồn thiện cơng tác quản trị rủi ro tín dụng tại

Ngân hàng TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình đến năm 2020.

4. Phương pháp nghiên cứu

4.1. Phương pháp thu thập thông tin, số liệu

- Thông tin, số liệu thứ cấp:

Tác giả thu thập các văn bản quy định của Nhà nước, của BIDV Việt Nam, của

các cơ quan có thẩm quyền, các giáo trình, bài báo, tạp chí, các cơng trình nghiên cứu

liên quan đến Quản trị RRTD để làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu.

Số liệu liên quan đến hoạt động QLRR của BIDV chi nhánh Bắc Quảng Bình



H

U







trong 03 năm từ năm 2015 đến năm 2017 được thu thập để đánh giá về thực trạng

của vấn đề nghiên cứu..



TẾ



- Số liệu sơ cấp:



KI

N



H



Tác giả tiến hành thu thập số liệu sơ cấp thông qua phỏng vấn các CB QLKH

đang cơng tác tại BIDV Chi nhánh Bắc Quảng Bình thơng qua bảng hỏi về các nội





C



dung liên quan đến các nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng tại Chi nhánh trong thời gian



H



vừa qua, bao gồm:



Đ



ẠI



Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng do mơi trường kinh doanh;



G



Ngun nhân gây ra rủi ro tín dụng do khách hàng.



N



Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng do ngân hàng.



Ư







Thiết kế bảng hỏi: Gồm các câu hỏi sử dụng các thang đo định danh, thang



TR



đo dạng Likert như sau: Tất cả các biến quan sát đều sử dụng thang đo Likert 5 mức

độ với lựa chọn số 1 nghĩa là “rất không đồng ý ” đến phát biểu và lựa chọn số 5 là

“rất đồng ý ”. Thang đo định danh sử dụng thu thập thông tin liên quan đến đặc

điểm của đối tượng tham gia khảo sát như: Độ tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thời

gian cơng tác, vị trí cơng tác,..

Luận văn tiến điều tra 68/68 cán bộ QLKH đang cơng tác tín dụng tại BIDV

Chi nhánh Bắc Quảng Bình. Trong thời gian 01 tháng từ 5/11 đến 10/12/2018, tác

giả đã phát phiếu khảo sát cho 68 cán bộ QLKH. Số phiếu khảo sát thu về là 54

phiếu nguyên nhân do có một số QLKH đang trong thời gian đi công tác, nghỉ



3



sinh,… 54 phiếu khảo sát thu về được xử lý, làm sạch dữ liệu và được vào để phân

tích.

Ngồi ra, tác giả cũng tiến hành khảo sát bằng bảng hỏi đối với 50 khách

hàng có vay vốn tại Chi nhánh. 50 khách hàng khảo sát được lựa chọn ngẫu nhiên

trong tập thông tin khách hàng đang có quan hệ tín dụng với Chi nhánh. Nội dung

khảo sát tập trung vào công tác kiểm tra, đánh giá khách hàng trong vay vốn.

4.2. Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu.

- Thống kê mô tả được sử dụng để mơ tả những đặc tính cơ bản của dữ liệu

thu thập được từ nghiên cứu thực nghiệm qua các cách thức khác nhau. Mục đích



H

U







nhằm xác định ảnh hưởng của những khác biệt giữa cán bộ QLKH (giới tính, độ

tuổi,…), giữa các cấp độ trong thang đo likert 5 cấp độ. Các số liệu sau khi được xử



TẾ



lý thông qua phương pháp thống kê mô tả sẽ được đưa vào phân tích bằng cách sử



KI

N



H



dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, suy luận, logic kết hợp

với lịch sử, phương pháp so sánh, tổng hợp, biểu đồ, sơ đồ để phân tích và đánh giá





C



các vấn đề.



H



- So sánh theo số tuyệt đối, tương đối, so sánh theo không gian và thời gian



ẠI



các số liệu về hoạt động tín dụng và thực trạng rủi ro tín dụng.



Đ



- Việc xử lý, tính tốn số liệu được thực hiện trên máy tính theo các phần







N



G



mềm thống kê chuyên dụng như: SPSS, excel, …



Ư



5. Nội dung nghiên cứu.



TR



Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 03 chương:

Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng

thương mại.

Chương 2: Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP

ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.

Chương 3: Giải pháp hồn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng

TMCP ĐT&PT Việt Nam - Chi nhánh Bắc Quảng Bình.



4



PHẦN II: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG

CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1. Rủi ro tín dụng trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại.

1.1.1. Khái quát về tín dụng.

1.1.1.1. Khái niệm.

Theo quan niệm của các nhà nghiên cứu kinh tế, tín dụng được coi là quan hệ

lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay với điều kiện có hồn trả cả gốc lẫn lãi







sau một thời gian nhất định. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh



H

U



tế phản ánh mối quan hệ kinh tế mà trong đó mỗi cá nhân hay tổ chức nhường



TẾ



quyền sử dụng (chuyển nhượng) một khối lượng giá trị hoặc hiện vật cho một cá



H



nhân hay tổ chức khác với những ràng buộc nhất định về: số tiền hoàn trả (gốc và



KI

N



lãi), thời gian hoàn trả, lãi suất, cách thức vay mượn và thu hồi…





C



Tín dụng xét theo nội dung hoạt động của các tổ chức tín dụng có nghĩa khá



H



rộng. Đó là việc tổ chức tín dụng sử dụng nguồn vốn tự có, nguồn vốn huy động để



ẠI



cấp tín dụng, trong đó theo Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/ QH12 thì "Cấp



Đ



tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam



N



G



kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo ngun tắc có hồn trả bằng nghiệp vụ



Ư







cho vay, chiết khấu, cho th tài chính, bao thanh tốn, bảo lãnh ngân hàng và các



TR



nghiệp vụ cấp tín dụng khác”.

Từ các khái niệm trên ta thấy: bản chất của tín dụng là một giao dịch về tiền

và tài sản trên cơ sở có hồn trả. Thực chất của tín dụng là sự vay mượn dựa trên cơ

sở tin tưởng, tín nhiệm lẫn nhau. Trong đó sự hồn trả của tín dụng là đặc trưng

thuộc về bản chất vận động của tín dụng, là dấu ấn để phân biệt phạm trù tín dụng

với các phạm trù kinh tế khác..

1.1.1.2. Các hình thức tín dụng ngân hàng.

Tuỳ theo tiêu chí phân loại người ta chia tín dụng thành nhiều loại khác nhau

để quản lý vì mỗi loại tín dụng có những đặc thù riêng về cách thức chuyển giao

vốn, luân chuyển vốn, thu hồi vốn....



5



- Căn cứ vào thời gian cho vay:

+ Tín dụng ngắn hạn: là loại tín dụng có thời hạn dưới một năm, thường

được sử dụng để cho vay bổ sung thiếu hụt tạm thời về vốn lưu động của các doanh

nghiệp và cho vay phục vụ nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng cá nhân.

+ Tín dụng trung hạn: là loại tín dụng có thời hạn từ 1 đến 5 năm. Loại tín

dụng này được dùng để cho vay vốn phục vụ nhu cầu mua sắm tài sản cố định, cải

tiến và đổi mới kỹ thuật, mở rộng và xây dựng các cơng trình nhỏ, các dự án vừa

phải có thời gian thu hồi vốn nhanh.

+ Tín dụng dài hạn: là loại tín dụng có thời hạn trên 5 năm. Loại tín dụng này



H

U







được sử dụng để cung cấp vốn cho xây dựng cơ bản, cải tiến và mở rộng sản xuất

có quy mơ lớn, có thời gian thu hồi vốn lâu hơn.



TẾ



- Căn cứ vào mục đích sử dụng:



KI

N



H



+ Tín dụng phục vụ sản xuất và lưu thơng hàng hố: là loại tín dụng được

cung cấp cho các nhà doanh nghiệp, chủ thể kinh doanh để tiến hành sản xuất và





C



lưu thơng hàng hố.



H



+ Tín dụng tiêu dùng: là hình thức tín dụng sử dụng cho cá nhân để đáp ứng



ẠI



các nhu cầu tiêu dùng. Ngày nay, tín dụng tiêu dùng đã trở thành một trong những



G



Đ



xu hướng phát triển và trở thành một thị trường tín dụng rộng lớn. Tuy nhiên do



N



tính chủ động của việc sử dụng vốn, nguồn trả nợ từ cá nhân, ngân hàng khó đánh



Ư







giá hiệu quả nên loại tín dụng này có mức độ rủi ro cao hơn.



TR



- Căn cứ vào mức độ tín nhiệm đối với khách hàng:

+ Tín dụng có đảm bảo: là loại tín dụng mà khi cho vay đòi hỏi người vay

vốn phải có tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba.

+ Tín dụng khơng đảm bảo (tín chấp): là loại tín dụng khơng có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh của người thứ ba, mà việc cho vay chỉ dựa vào uy tín

của bản thân khách hàng.

- Căn cứ vào phương pháp hồn trả:

+ Tín dụng trả góp theo định kỳ: là loại tín dụng mà khách hàng phải hồn

trả vốn gốc và lãi theo định kỳ.



6



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN I: PHẦN MỞ ĐẦU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×