Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Các CBTD nên thu thập thông tin từ nhiều phía tùy từng đối tượng khách hàng, để nắm bắt kịp thời tình hình của khách hàng vay. Bên cạnh đó, QTDND Hồ Xá cũng cần tổ chức các chương trình nhằm học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các CBTD trong Quỹ về khả năn

Các CBTD nên thu thập thông tin từ nhiều phía tùy từng đối tượng khách hàng, để nắm bắt kịp thời tình hình của khách hàng vay. Bên cạnh đó, QTDND Hồ Xá cũng cần tổ chức các chương trình nhằm học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các CBTD trong Quỹ về khả năn

Tải bản đầy đủ - 0trang

tiềm tàng có thể gây ra những rủi ro cho việc hồn trả nợ vay. Trên cơ sở đó có dự

đoán những khả năng kiểm soát rủi ro của Quỹ và cần có những biện pháp để ngăn

ngừa, hạn chế và giảm thiểu những thiệt hại khi rủi ro xảy ra. Thẩm định tín dụng

cũng là khâu quan trọng giúp các QTDND đưa ra các quyết định cho vay một cách

chính xác, từ đó nâng cao được chất lượng của các khoản vay, hạn chế nợ quá hạn

phát sinh, bảo đảm chất lượng tín dụng, nâng cao hiệu quả cơng tác quản lý RRTD.

Vì vậy, để hồn thiện cơng tác phân tích và thẩm định tín dụng, QTDND Hồ Xá cần

làm tốt các nội dung sau:

Nâng cao chất lượng công tác thẩm định tín dụng trên cơ sở đổi mới đồng bộ mơ

hình tổ chức, hồn thiện quy chế, quy trình và cách thức tổ chức cơng tác thẩm định.

Tùy thuộc vào điều kiện thực tế ở địa bàn, từng loại khách hàng và dự án,

phương án mà khi thẩm định các cán bộ tín dụng cần vận dụng, xem xét linh hoạt

các quy định trong quy trình thẩm định nhưng phải tuân thủ đầy đủ và chặt chẽ các

vấn đề thuộc về nguyên tắc; tránh thẩm định tuỳ tiện, sơ sài hoặc khơng chính xác,

từ đó nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tác thẩm định, tái thẩm định.

Thường xuyên cập nhật các thông tin về kinh tế - kỹ thuật, các thông tin dự

báo phát triển của các ngành, giá cả trên thị trường, tỷ suất lợi nhuận bình quân của

một ngành, của các loại sản phẩm... để phục vụ cho công tác thẩm định và ra quyết

định cho vay.

Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật thêm về nghiệp vụ và kinh

nghiệm thẩm định cho cán bộ tín dụng.

Nên có sự phân cơng, phân nhiệm rõ ràng và hợp lý hơn: nên tách biệt bộ

phận quan hệ, cho vay khách hàng với bộ phận quản lý rủi to tín dụng để phần nào

hạn chế việc quá tải của cán bộ, đồng thời cũng tạo điều kiện khách quan hơn trong

công tác thẩm định, quyết định cho vay, thu hồi nợ.

Quyết định cho vay theo hướng ngày càng mang tính chun nghiệp hóa cao.

QTDND Hồ Xá cần đầu tư xây dựng hệ thống chấm điểm tín dụng để xếp hạng đối

với khách hàng. Kết quả xếp hạng sẽ được sử dụng để xác định giới hạn tín dụng

cho khách hàng, xác định mức độ rủi ro để có mức trích lập dự phòng hợp lý. Ngoài



87



ra, đối với các khoản vay lớn, phức tạp thì QTDND Hồ Xá phải xem xét tập trung

thơng qua một hội đồng thẩm định (hội đồng tín dụng) có đủ số lượng các cán bộ có

trình độ và nhiều kinh nghiệm thực tế để bảo đảm năng lực xem xét đánh giá tương

đối chuẩn xác về các mặt nội dung của các khoản vay. Trong công tác thẩm định

cần chú trọng hơn nữa công tác thẩm định phi tài chính.

Chúng ta nên biết rằng, ngay cả những bản nghiên cứu dự án được lập hồn

hảo nhất cũng khơng thể bảo đảm sự thành công cho dự án nếu không có được khả

năng quản lý thành thạo của người chủ dự án. Sự khác biệt cơ bản giữa thất bại và

thành cơng của một dự án chính là kỹ năng quản lý của người chủ dự án trong việc

hoạch định, thực hiện, kiểm soát và theo dõi mọi mặt của dự án. Do đó, chúng ta

cần phải đánh giá một cách thích đáng và đưa ra nhận xét về khả năng quản lý, uy

tín, tư cách, tính trung thực và ý thức trả nợ của bên vay, của người chủ dự án.

Thực trạng hiện nay đa số nhân viên tín dụng chỉ chú trọng thực hiện đúng

quy trình tín dụng, thẩm định kỹ và có những nhận xét thích đáng về các báo cáo tài

chính, tài sản bảo đảm rồi quyết định cho vay hay không cho vay. Điều này là cần

thiết nhưng chưa đủ vì nếu chỉ như thế thì nhân viên tín dụng chỉ mới bảo vệ được

con người khi có rủi ro xảy ra chứ chưa bảo vệ được tài sản cho đơn vị. Do đó, thiết

nghĩ vấn đề đánh giá, thẩm định về uy tín, năng lực quản lý của chủ dự án, thiện chí

trả nợ của người vay là việc mà mỗi tổ chức tín dụng, mỗi nhân viên tín dụng cần

phải quan tâm nhiều hơn nữa.

3.2.3. Tăng cường cơng tác bảo đảm tín dụng

Cơng tác bảo đảm tín dụng là cần thiết trong một hợp đồng tín dụng. Bảo

đảm tín dụng sẽ làm giảm bớt tổn thất cho QTDND khi khách hàng vì lý do nào đó

khơng thanh tốn được nợ cho đơn vị, nó là động lực thúc đẩy khách hàng thực hiện

nghĩa vụ trả nợ. Tuy nhiên cán bộ tín dụng nên nhớ là bảo đảm tiền vay không thể

thay thế cho khả năng hồn trả nợ của khách hàng. Do đó đừng bao giờ chấp thuận

một khoản vay mà lại mong đợi nguồn trả nợ cuối cùng là việc thanh lý bắt buộc

một tài sản nào đó hay là trái quyền (quyền đòi tiền) đối với một bảo lãnh mà đã

chấp nhận như một việc bảo đảm cho món vay.

Để thực hiện tốt cơng tác bảo đảm tín dụng, QTDND Hồ Xá nên lựa chọn để



88



áp dụng các hình thức bảo đảm thích hợp đối với từng loại cho vay, từng loại khách

hàng và phù hợp với điều kiện kinh doanh của mình dựa vào các văn bản pháp quy

của cơ quan cấp trên, của NHNN quy định. Có thể chú ý một số vấn đề sau:

Phân loại kỹ về khách hàng và loại tài sản bảo đảm để quy định mức bảo

đảm, vừa tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động tín dụng, vừa bảo đảm an tồn. Đối

với khách hàng có tín nhiệm mới có thể xem xét cho vay khơng có bảo đảm, hoặc

bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay. Đối với tài sản, cần xem xét khả năng

phát mại, xử lý, mức độ rủi ro... để quy định mức cho vay tối đa.

Về thủ tục trong bảo đảm tín dụng: nên lập hợp đồng rõ ràng, đầy đủ, đồng

thời phải xác định rõ về việc xử lý tài sản. Trong điều kiện nước ta hiện nay, khi ký

kết hợp đồng bảo đảm, cần có sự tham gia đầy đủ, chính xác của các chủ sở hữu tài

sản và những người thừa kế, đồng sở hữu tài sản.

3.2.4. Tăng cường công tác kiểm tra và giám sát tín dụng

Cơng tác kiểm tra và giám sát tín dụng là một q trình thu thập, xử lý các

thơng tin tài chính cũng như phi tài chính của khách hàng và đưa ra các giải pháp.

Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN và Quyết định sửa đổi bổ sung số

18/2007/QĐ-NHNN, việc giám sát tín dụng thực sự rất cần thiết, đặc biệt là cơ sở

để TCTD thực hiện xếp hạng rủi ro đối với khách hàng. Từ đó có thể xây dựng

những biện pháp phòng ngừa, hạn chế cũng như trích lập và sử dụng hiệu quả dự

phòng rủi ro tín dụng.

Mục tiêu của công tác kiểm tra, giám sát vốn vay của khách hàng là nhằm

tuân thủ chính sách, thủ tục cho vay, giá trị tài sản thế chấp, sự đảm bảo của hồ sơ

tín dụng, tính hiện thực về khả năng trả nợ của khách hàng, hồ sơ phân tích tình

hình tài chính và hoạt động SXKD mới nhất của khách hàng, tính phù hợp của quỹ

dự phòng rủi ro.

Cán bộ QTDND Hồ Xá phải thường xuyên thực hiện kiểm tra, giám sát các

hành vi của khách hàng, mục đích sử dụng tiền vay, q trình hoạt động kinh doanh,

quá trình trả nợ và giám sát các TSĐB nhằm tránh tình trạng khách hàng vi phạm

các điều khoản đã thỏa thuận trong hợp đồng. Việc phát hiện và xử lý kịp thời

những khoản vay có vấn đề, những khoản vay có nhiều khả năng khơng thu hồi



89



được là biện pháp hữu hiệu góp phần hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng. Cơng

tác giám sát nên được phối hợp cùng lúc cả hai phòng tín dụng và phòng quản lý rủi

ro và có thể được tiến hành dưới nhiều hình thức như:

- Tùy đặc điểm của từng khoản vay, việc kiểm tra sử dụng vốn vay có thể

thực hiện ngay sau khi giải ngân hoặc định kỳ 1 tháng/1 lần, 1 quý/1 lần nhưng tối

đa không quá 6 tháng/1 lần.

- Trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất thường hoặc rủi ro, đề xuất kiểm tra

đột xuất.

- Kiểm tra thường xuyên tại cơ sở của khách hàng; Theo dõi tình hình ngành

sản xuất của khách hàng.

- Kiểm tra thông qua các thông tin thu thập được từ các nguồn khác nhau.

- Kiểm tra việc đánh giá tài sản thế chấp theo giá trị và hiện vật ở thời điểm

hiện tại.

Công tác kiểm tra và giám sát vốn vay của khách hàng phải được tiến hành

một cách thống nhất và có hệ thống theo nội dung đã được quy định trong chế độ,

thể lệ cho vay. Việc cho vay, các khoản nợ có vấn đề cũng như kết quả kiểm tra nợ

cần được thông báo kịp thời cho ban lãnh đạo Quỹ để có biện pháp xử lý kịp thời

theo đúng chức năng nhiệm vụ đã được phân tích.

3.2.5. Tăng cường các biện pháp phân tán rủi ro

Để hạn chế tối thiểu các rủi ro có thể xảy ra, đồng thời đạt được mục tiêu đã

định trước, trong thời gian tới, QTDND Hồ Xá cần tích cực thực hiện các biện pháp

nhằm phân tán rủi ro. Phân tán rủi ro là việc thực hiện nguyên tắc kinh điển trong

kinh doanh tài chính “khơng bỏ trứng vào cùng một giỏ”. Chính vì thế, QTDND Hồ

Xá cần chú trọng các giải pháp sau:

- Đa dạng hóa đối tượng vay vốn là biện pháp tốt nhất, chủ động nhất để

QTDND Hồ Xá phân tán rủi ro. QTDND Hồ Xá nên phân bổ nguồn tín dụng vào

nhiều ngành nghề khác nhau cũng như nhiều khách hàng ở những địa bàn khác

nhau. Cách làm này vừa mở rộng được phạm vi hoạt động tín dụng của QTDND Hồ

Xá, vừa đạt được mục đích phân tán rủi ro.



90



- Cho vay nhiều đối tượng SXKD nhiều loại hàng hóa khác nhau, tránh tập

trung cho vay sản xuát một số loại sản phẩm, đặc biệt là những loại sản phẩm không

thiết yếu mà Nhà nước không khuyến khích.

- Tránh cho vay quá nhiều đối với một đối tượng khách hàng, luôn đảm bảo

một tỷ lệ vay nhất định để tránh sự ỷ lại và rủi ro bất ngờ đối với khách hàng đó.

- Cho vay với nhiều loại thời hạn khác nhau bảo đảm sự cân đối giữa số vốn

cho ngắn hạn, trung hạn và dài hạn. Đảm bảo sự phát triển vững chắc và tránh rủi ro

tín dụng do sự thay đổi lãi suất trên thị trường.

Bên cạnh đó, QTDND Hồ Xá cũng cần đa dạng hóa danh mục cho vay bằng

cách chủ động xây dựng danh mục cho vay với cơ cấu các loại vay dự kiến; danh

mục cho vay phải xây dựng được quy trình thích hợp, hiệu quả; cần có một cách tính

chính xác tổn thất danh mục cho vay phù hợp và gắn với thực tế rủi ro tại đơn vị.

3.2.6. Tăng cường cơng tác tài trợ rủi ro tín dụng

Khi RRTD xảy ra, QTDND Hồ Xá phải đối mặt với những tổn thất rất lớn

ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động kinh doanh của Quỹ. Để giảm thiểu những

tác động tiêu cực từ RRTD, QTDND Hồ Xá cần phải tăng cường thực hiện các giải

pháp tài trợ rủi ro tín dụng sau:

- Giải pháp trích lập dự phòng rủi ro: Ngân hàng Nhà nước yêu cầu các

QTDND định kỳ phải đánh giá, phân loại chất lượng tín dụng trên cơ sở đó dự ước

tổn thất và trích lập dự phòng rủi ro. Quỹ dự phòng rủi ro được sử dụng để bù đắp

cho các tổn thất tín dụng nhằm đảm bảo an toàn cho hoạt động của QTDND Hồ Xá

khi xảy ra rủi ro.

- Các giải pháp chuyển đẩy rủi ro: đối với một số loại hình rủi ro tín dụng

đặc thù, QTDND Hồ Xá có thể áp dụng các chính sách chuyển đẩy, chia sẻ rủi ro

thông qua các công cụ phái sinh như: bảo hiểm rủi ro tín dụng...

3.2.7. Hồn thiện cơng tác quản lý và xử lý nợ

Định kỳ hạn thu nợ và lãi tiền vay phù hợp sẽ giúp khách hàng trả nợ thuận

lợi hơn, hạn chế trường hợp khơng có đủ tiền trả nợ đến hạn hoặc có nguồn thu

nhưng chưa đến hạn trả, khách hàng có thể sử dụng vào việc khác.



91



Để định kỳ hạn trả nợ phù hợp, QTDND dựa vào bốn căn cứ cơ bản sau:

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng.

- Thời hạn thu hồi vốn của dự án đầu tư.

- Khả năng trả nợ và thu nhập của khách hàng.

- Nguồn vốn cho vay của chính QTDND.

Để thực hiện tốt việc đôn đốc thu hồi nợ và lãi đến hạn, cần làm tốt công tác

quản lý hồ sơ, lập sổ sách theo dõi khách hàng một cách chặt chẽ, có hệ thống.

Đồng thời kết hợp chặt chẽ với bộ phận kế tốn cho vay thơng qua việc cung cấp

danh sách các khoản nợ đến hạn để phục vụ thu hồi hoặc xử lý tín dụng.

QTDND thường xuyên phân loại các khoản nợ để đề ra biện pháp thu hồi, xử

lý phù hợp với tình hình thực tế của từng khách hàng, từng khoản vay.

Công tác đôn đốc, thu hồi nợ gắn liền với công tác đối chiếu, kiểm tra, kiểm

sốt trong hoạt động tín dụng.

Thực hiện các biện pháp thu hồi nợ phù hợp với từng khoản nợ quá hạn. Đôn

đốc, thu hồi nợ kết hợp với việc kiểm tra tình hình sử dụng vốn, tình hình tài chính,

tài sản bảo đảm... để có những biện pháp thích hợp, kịp thời giúp đỡ khách hàng

giải quyết khó khăn về tài chính, trả nợ cho đơn vị.

Thực hiện các biện pháp xử lý nợ thích hợp đối với từng khoản vay. Các biện

pháp xử lý nợ theo quy định hiện nay có thể thực hiện bao gồm:

- Gia hạn nợ.

- Điều chỉnh kỳ hạn nợ.

- Miễn giảm tiền lãi vay đối với khách hàng bị tổn thất tài sản hình thành từ

vốn vay do các nguyên nhân khách quan, nhằm giảm bớt khó khăn về tài chính cho

khách hàng, tạo điều kiện cho khách hàng trả được nợ gốc và phần lãi còn lại, có

điều kiện lập lại quan hệ tín dụng bình thường.

- Đối với khách hàng có nợ quá hạn do nguyên nhân bất khả kháng, có khả

năng trả nợ và cần vốn để khôi phục sản xuất kinh doanh, QTDND có thể xem xét

tạm khoanh nợ cũ, cho vay thêm để khách hàng vượt qua khó khăn, có điều kiện trả

nợ cho QTDND.



92



- Đối với khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng, tuỳ mức độ vi phạm, có thể

xử lý tạm ngừng cho vay, chấm dứt cho vay hoặc khởi kiện trước pháp luật.

Khai thác các tài sản bảo đảm nợ vay:

- Tiến hành các bước và biện pháp xử lý tài sản phù hợp với thực trạng từng

trường hợp cụ thể, trên cơ sở là các quy định tại Nghị định 178 và các văn bản

hướng dẫn có liên quan.

- Để giảm bớt chi phí nhưng vẫn bảo đảm hiệu quả, nên đặc biệt quan tâm xử

lý tài sản bảo đảm theo các phương thức đã thoả thuận ghi trong hợp đồng bảo đảm

tiền vay.

- Việc xử lý tài sản bảo đảm cần tiến hành khẩn trương, kiên quyết nhằm

nhanh chóng giải quyết vốn vay bị ứ đọng. Trong thời gian chưa xử lý được tài sản,

QTDND có thể có biện pháp thích hợp để thu giữ, khai thác, sử dụng các tài sản đó

nhằm tạo nguồn thu nợ.

3.2.8. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ của QTDND Hồ Xá

Khi Luật Các tổ chức tín dụng năm 2010 có hiệu lực, đặt hệ thống QTDND

vào một môi trường hoạt động rộng hơn, mức độ cạnh tranh cũng khốc liệt hơn và

trọng trách đối với nông nghiệp, nông thôn cũng cao hơn. Điều này cũng có nghĩa

nguồn nhân lực của hệ thống QTDND phải có một sự nâng cấp để thích ứng, bắt kịp

xu thế hội nhập và phát triển mới. Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực sẽ là nền

tảng góp phần hỗ trợ, nâng cao hiệu quả, đảm bảo an toàn hoạt động và sự phát triển

bền vững của cả hệ thống QTDND, và để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,

QTDND Hồ Xá cần thực hiện một số giải pháp sau:

Mỗi cán bộ của QTDND Hồ Xá phải luôn tự tu dưỡng về phẩm chất đạo đức,

nêu cao ý thức trách nhiệm trong công việc. Cán bộ ở cương vị càng cao, càng phải

thể hiện sự gương mẫu đi đầu trong công tác.

QTDND Hồ Xá cũng cần phải từng bước tiêu chuẩn hóa cán bộ chủ chốt của

Quỹ kết hợp với đưa quy định về độ tuổi làm lãnh đạo Quỹ để những cán bộ trẻ với

năng lực, nhiệt huyết có cơ hội phấn đấu vươn lên, tham gia lãnh đạo quỹ góp phần

nâng cao hiệu quả của bộ máy quản lý.



93



Lựa chọn những cán bộ có năng lực, có trình độ chun mơn, kinh nghiệm;

có tinh thần trách nhiệm cao với cơng tác cho vay và cần có bản lĩnh, đạo đức nghề

nghiệp bố trí vào làm việc trong một mơi trường đầy rủi ro như bộ phận tín dụng.

Nâng cao nhận thức của từng cán bộ của Quỹ, giúp các cán bộ hiểu rõ về bản

chất các loại rủi ro, trong đó có RRTD mà Quỹ ln phải đối mặt; những nguyên

nhân gây ra rủi ro, những hậu quả mà rủi ro có thể đưa đến và những biện pháp

phòng ngừa, hạn chế rủi ro.

Vì chất lượng của đội ngũ cán bộ là nhân tố quan trọng bậc nhất trong công

tác quản lý RRTD nên Quỹ cần phối hợp với các đơn vị có liên quan như Ngân

hàng Hợp tác, Hiệp hội QTDND, NHNN... thường xuyên tổ chức các lớp đào tạo để

nâng cao kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, nâng cao năng lực đánh giá, đo lường,

phân tích RRTD cho cán bộ.

Hàng tháng, quý nên tổ chức các cuộc họp nhằm đánh giá cơng tác quản lý

tín dụng của Quỹ; Hàng năm nên tổ chức các cuộc thi về nghiệp vụ để từ đó đánh

giá được năng lực của cán bộ để bố trí lại cơng việc cho phù hợp và cũng góp phần

khuyến khích cán bộ khơng ngừng nâng cao trình độ chun mơn.

Việc bố trí và phân công công việc cho cán bộ phải hợp lý, tránh tình trạng

quá tải cho cán bộ để đảm bảo chất lượng công việc, tạo điều kiện cho cán bộ có đủ

thời gian nghiên cứu, thẩm định và kiểm tra giám sát các khoản vay một cách có

hiệu quả.

Quỹ phải có các chính sách thưởng, phạt cơng bằng để tránh hiện tượng

“chảy máu chất xám”, tạo kỷ cương trong hoạt động tín dụng. Đối với cán bộ có

thành tích xuất sắc cần biểu dương khen thưởng xứng đáng. Đối với cán bộ có sai

phạm tùy theo tính chất và mức độ để có hình thức phê bình, kỷ luật phù hợp.

Quỹ phải đưa ra các chính sách đãi ngộ tuyển dụng, đảm bảo thu nhập phải

tương xứng với trách nhiệm nhằm thu hút nguồn nhân lực có trình độ chun mơn

cao sẵn sàng cống hiến hết mình vì lợi ích của Quỹ.



94



TĨM TẮT CHƯƠNG 3

Cơng tác phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng ln là vấn đề phức tạp và

khó khăn đối với các QTDND. Các QTDND càng phát triển, lợi nhuận càng cao thì

đồng nghĩa với việc rủi ro cũng nhiều. Công tác quản lý rủi ro tín dụng cần được

nhận thức và xem xét một cách toàn diện, nhất quán và đồng bộ song hành cùng với

hoạt động kinh doanh tại QTDND. Xuất phát từ tình hình thực tiễn trong cơng tác

quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá, luận văn đã tổng kết những kết quả đạt

được và những tồn tại cần phải khắc phục cũng như nguyên nhân của những hạn

chế đó. Qua đó, đề xuất các giải pháp giúp QTDND Hồ Xá nói riêng và hệ thống

QTDND trên địa bàn nói chung hồn thiện cơng tác quản lý rủi ro tín dụng.

Bên cạnh đó từ những vướng mắc phát sinh trong q trình thực hiện có

những đề xuất, kiến nghị cụ thể đối với Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước, Ngân hàng

hợp tác góp phần hồn thiện cơng tác quản lý rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá.



95



PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

I. Kết luận

Trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đến phát triển

kinh tế tập thể nói chung, hệ thống Quỹ Tín dụng nhân dân nói riêng và tạo nhiều

điều kiện khuyến khích mơ hình này phát triển. Thủ tướng Chính phủ đã chỉ đạo

“đưa hoạt động của QTDND đi đúng định hướng và phát triển vững chắc, an toàn,

hiệu quả” (Quyết định số 112/2006/QĐ-TTg ngày 24/5/2006 của Thủ tướng Chính

phủ về việc phê duyệt Đề án phát triển ngành Ngân hàng Việt Nam đến năm 2010

và định hướng đến năm 2020).

Để thực hiện các cam kết trong quá trình hội nhập ngày càng sâu rộng vào nền

kinh tế thế giới, Việt Nam đang hồn thiện khn khổ pháp lý về QTDND theo hướng

thơng thống, linh hoạt, phù hợp điều kiện thực tiễn của Việt Nam. Những kết quả,

thành tựu đã đạt được trong thời gian qua đã khiến người dân ngày càng tin tưởng và

tham gia tích cực hơn vào hệ thống QTDND. Đây là một trong những yếu tố hết sức

thuận lợi để các QTDND mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng hoạt động.

Tuy nhiên, trong điều kiện nền kinh tế biến động khơng ngừng và khó kiểm

sốt, cơng tác quản lý rủi ro tín dụng của các QTDND càng cần phải được nâng cao.

Với tác động sâu rộng và mạnh mẽ của rủi ro tín dụng, tùy từng mức độ phát triển

mà các QTDND phải luôn củng cố, hồn thiện cơng tác quản lý rủi ro tín dụng để

có thể vừa thu được lợi nhuận, vừa đảm bảo an tồn tài chính.

Đề tài nghiên cứu “Hồn thiện cơng tác quản lý rủi ro tín dụng tại Quỹ tín

dụng nhân dân Hồ Xá, huyện Vĩnh Linh, tỉnh Quảng Trị” đã hệ thống hóa được

những vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro tín dụng và cơng tác quản lý rủi ro tín dụng;

phân tích và đánh giá thực trạng rủi ro tín dụng và cơng tác quản lý RRTD tại

QTDND Hồ Xá; phân tích những nhân tố ảnh hưởng tới cơng tác quản lý rủi ro tín

dụng. Trên cơ sở đó, đề tài đã đề xuất các giải pháp chủ yếu giúp cơng tác quản lý

rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá tốt hơn trong thời gian tới.



96



Hiện nay vấn đề nổi bật mà Việt Nam cũng như các nước đang phát triển

phải đối mặt chính là tính ổn định của hệ thống ngân hàng trước nguy cơ bùng phát

nợ xấu, nợ dưới chuẩn. Vấn đề giải quyết hậu quả của RRTD nói chung và RRTD

nói riêng đã và vẫn đang là bài tốn khó cho các cơ quan chức năng và hệ thống

ngân hàng. Hy vọng qua nghiên cứu này, đề tài sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc

giúp QTDND Hồ Xá hoàn thiện hơn cơng tác quản lý rủi ro tín dụng, nhằm kiểm

sốt được các khoản nợ xấu, các khoản nợ có vấn đề, nhận diện được sớm những rủi

ro để từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh để

có thể tồn tại và tiếp tục phát triển bền vững.

II. Kiến nghị

2.1. Kiến nghị với Chính phủ

2.1.1. Hồn thiện và ổn định các chính sách kinh tế xã hội

Trong những năm qua, Nhà nước đã có những chính sách đúng đắn trong xây

dựng nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, trên cơ sở thu hút vốn đầu tư nước

ngoài, tạo điều kiện cho các QTDND phát triển trong môi trường cạnh tranh hơn.

Song để đồng bộ từ cấp lãnh đạo trung ương đến địa phương thì Nhà nước cần hồn

thiện hơn nữa các chính sách kinh tế-xã hội để nền kinh tế phát triển nhanh nhưng

ổn định. Đây là cơ sở tạo nên sự yên tâm của các thành phần kinh tế khi đầu tư sản

xuất kinh doanh.

Nhà nước cần xác định rõ chiến lược phát triển kinh tế, định hướng đầu tư,

ổn định giá trị đồng tiền nội tệ thông qua các chính sách về tỷ giá hối đối để

khuyến khích đầu tư, thực hiện đẩy nhanh quá trình cổ phần hố doanh nghiệp tạo

mơi trường ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động.

2.1.2. Tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng cho các hoạt động tín dụng

Chính phủ cần tiếp tục thực hiện mục tiêu kiểm soát tăng trưởng tín dụng để

kiềm chế lạm phát, đồng thời đảm bảo sự an tồn, hiệu quả trong hoạt động tín

dụng. Bên cạnh đó, Chính phủ nên hồn chỉnh các quy định pháp luật có liên quan

trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động cấp tín dụng của các TCTD nói chung và của hệ

thống QTDND nói riêng như quy định về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo



97



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Các CBTD nên thu thập thông tin từ nhiều phía tùy từng đối tượng khách hàng, để nắm bắt kịp thời tình hình của khách hàng vay. Bên cạnh đó, QTDND Hồ Xá cũng cần tổ chức các chương trình nhằm học tập, trao đổi kinh nghiệm giữa các CBTD trong Quỹ về khả năn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×