Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hiện nay vấn đề nổi bật mà Việt Nam cũng như các nước đang phát triển

phải đối mặt chính là tính ổn định của hệ thống ngân hàng trước nguy cơ bùng phát

nợ xấu, nợ dưới chuẩn. Vấn đề giải quyết hậu quả của RRTD nói chung và RRTD

nói riêng đã và vẫn đang là bài tốn khó cho các cơ quan chức năng và hệ thống

ngân hàng. Hy vọng qua nghiên cứu này, đề tài sẽ đóng góp một phần nhỏ vào việc

giúp QTDND Hồ Xá hoàn thiện hơn cơng tác quản lý rủi ro tín dụng, nhằm kiểm

sốt được các khoản nợ xấu, các khoản nợ có vấn đề, nhận diện được sớm những rủi

ro để từ đó có biện pháp xử lý hiệu quả, từng bước nâng cao năng lực cạnh tranh để

có thể tồn tại và tiếp tục phát triển bền vững.

II. Kiến nghị

2.1. Kiến nghị với Chính phủ

2.1.1. Hồn thiện và ổn định các chính sách kinh tế xã hội

Trong những năm qua, Nhà nước đã có những chính sách đúng đắn trong xây

dựng nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, trên cơ sở thu hút vốn đầu tư nước

ngoài, tạo điều kiện cho các QTDND phát triển trong môi trường cạnh tranh hơn.

Song để đồng bộ từ cấp lãnh đạo trung ương đến địa phương thì Nhà nước cần hồn

thiện hơn nữa các chính sách kinh tế-xã hội để nền kinh tế phát triển nhanh nhưng

ổn định. Đây là cơ sở tạo nên sự yên tâm của các thành phần kinh tế khi đầu tư sản

xuất kinh doanh.

Nhà nước cần xác định rõ chiến lược phát triển kinh tế, định hướng đầu tư,

ổn định giá trị đồng tiền nội tệ thông qua các chính sách về tỷ giá hối đối để

khuyến khích đầu tư, thực hiện đẩy nhanh quá trình cổ phần hố doanh nghiệp tạo

mơi trường ổn định cho các doanh nghiệp hoạt động.

2.1.2. Tạo môi trường kinh doanh ổn định, bình đẳng cho các hoạt động tín dụng

Chính phủ cần tiếp tục thực hiện mục tiêu kiểm soát tăng trưởng tín dụng để

kiềm chế lạm phát, đồng thời đảm bảo sự an tồn, hiệu quả trong hoạt động tín

dụng. Bên cạnh đó, Chính phủ nên hồn chỉnh các quy định pháp luật có liên quan

trực tiếp và gián tiếp đến hoạt động cấp tín dụng của các TCTD nói chung và của hệ

thống QTDND nói riêng như quy định về giao dịch bảo đảm, đăng ký giao dịch bảo



97



đảm, quy định về cấp các giấy tờ sở hữu tài sản, quy định về các ngành nghề kinh

doanh… vốn là những vấn đề liên quan đến nhiều bộ, ngành khác nhau, có ảnh

hưởng đến cơng tác quản lý rủi ro tín dụng. Chính phủ cần điều phối sự kết hợp với

các bộ ngành có liên quan, cùng với NHNN để thống nhất, chia sẻ quan điểm về

phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng, cùng nhau phối kết hợp để giải quyết những

vấn đề vướng mắc trong quá trình cấp tín dụng của các QTDND.

2.1.3. Hồn thiện hệ thống pháp luật

Nhằm tạo cơ sở pháp lý đồng bộ, nhất quán trong việc sử dụng tài sản để

đảm bảo nợ vay theo Luật đất đai, Luật nhà ở và Luật dân sự. Chính phủ cũng cần

sửa đổi một số quy định chưa thống nhất giữa các bộ Luật.

Để các giải pháp phòng ngừa và hạn chế RRTD của các QTDND thực thi có

hiệu quả thì các QTDND phải được hoạt động trong mơi trường có khn khổ pháp

luật vững chắc đảm bảo cho việc phòng ngừa, hạn chế rủi ro. Giải pháp quan trọng

hàng đầu từ phía Chính phủ là khơng ngừng xây dựng, hồn thiện khn khổ pháp

lý cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế nói chung, đảm bảo môi

trường pháp lý minh bạch, ổn định vững chắc và thơng thống cho hoạt động kinh

doanh của tất cả các ngành kinh tế trong đó có hoạt động ngân hàng.

2.2. Kiến nghị với Ngân hàng nhà nước Việt Nam

2.2.1. Đưa ra hệ thống pháp luật ngân hàng hồn thiện, phù hợp với thơng lệ

quốc tế

Hiện nay, những văn bản pháp lý của chúng ta thường xuyên được sửa đổi cho

phù hợp với những quy định và thông lệ quốc tế. Tuy nhiên, trong những văn bản của

NHNN vẫn còn những kẽ hở để các TCTD có thể dựa vào đó để lách luật hợp pháp.

NHNN cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về các hoạt động tín dụng, phối

hợp với các cơ quan trong việc ban hành các quy định về xử lý nợ xấu, tháo gỡ

những khó khăn về thủ tục trong q trình phát mãi tài sản đảm bảo. Nên có những

bước hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục, trách nhiệm của TCTD, cơ quan Cơng

an, chính quyền cơ sở, Sở tài nguyên môi trường làm cơ sở pháp lý để đi đến ban

hành thông tư liên ngành hướng dẫn thêm nhằm nâng cao hiệu quả công tác phối



98



hợp đẩy nhanh tiến độ, cụ thể hóa từng cơng việc trong thi hành án. Nghiên cứu,

chỉnh sửa, hoàn thiện các quy định về ngoại hối, phân loại nợ, về bảo đảm an toàn...

phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế và điều kiện thực tế ở Việt Nam.

2.2.2. Nâng cao vai trò và hiệu quả của công tác thanh tra, giám sát

Tăng cường hoạt động thanh tra, giám sát của NHNN với các TCTD. Việc

tăng cường thanh tra giám sát các TCTD nhằm đảm bảo hoạt động của các TCTD

trong khuôn khổ mà NHNN quy định: về thực hiện tỷ lệ an toàn vốn, việc thực hiện

dự trữ bắt buộc, việc thực hiện quy định của NHNN về quy chế cho vay, bảo đảm…

Nhằm hạn chế rủi ro cho TCTD khi nền kinh tế có biến động đồng thời khơng gây

xáo trộn trong hoạt động, tạo mơi trường cạnh tranh bình đẳng giữa các TCTD.

Tiếp tục triển khai đổi mới công tác thanh tra, giám sát ngân hàng. Cần nâng

cao chất lượng thanh tra bằng cách nắm bắt kịp thời các nghiệp vụ kinh doanh, dịch vụ

hiện đại, áp dụng công nghệ mới nhằm giám sát liên tục các TCTD dưới hai hình thức

là thanh tra tại chỗ và giám sát từ xa. Thanh tra tại chỗ sẽ nâng cao hiệu lực cho việc xử

lý các vi phạm dựa trên các tài liệu chứng minh không tuân thủ các quy định pháp luật

do nguyên nhân khách quan hay chủ quan làm cơ sở để áp dụng các chế tài cụ thể.

Giám sát từ xa giúp cảnh báo kịp thời những sai phạm để các TCTD có biện pháp ngăn

ngừa rủi ro trong hoạt động kinh doanh nói chung và hoạt động tín dụng nói riêng.

Triển khai thanh tra, giám sát một cách thống nhất, có trọng tâm, trọng điểm đối với

các TCTD. Xử lý kiên quyết, kịp thời các sai phạm phát hiện qua thanh tra.

Nghiên cứu, xây dựng, ban hành các văn bản pháp lý liên quan đến hoạt

động thanh tra, giám sát ngân hàng. Chương trình thanh tra cần được xây dựng chi

tiết, khoa học, thông tin được thu thập cần phân tích kỹ lưỡng, tránh mang tính hình

thức; nội dung thanh tra phải cải tiến để đảm bảo kiểm sốt được TCTD, thể hiện

vai trò cảnh báo, ngăn chặn và phòng ngừa rủi ro, khơng gây ảnh hưởng đến các

hoạt động của các TCTD.

Ổn định bộ máy tổ chức Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng. Tăng cường số

lượng, chất lượng cán bộ làm công tác thanh tra, giám sát ngân hàng. Thực hiện có hiệu

quả việc phân công cán bộ thanh tra theo dõi và chịu trách nhiệm an toàn của từng chi



99



nhánh, đơn vị tổ chức tín dụng trên địa bàn. Đồng thời, cần hốn đổi cán bộ thanh tra

giữa các chi nhánh NHNN để đảm bảo tính khách quan và tạo mơi trường hoạt động đa

dạng cho cán bộ thanh tra, kiểm tra trau dồi thêm nghiệp vụ, xử lý tình huống.

2.2.3. Tăng cường khả năng dự báo và hoạch định chính sách

Để tăng cường hoạt động dự báo rủi ro của NHNN, NHNN cần tăng cường

việc phân tích và dự báo rủi ro thơng qua các biến động kinh tế, tình hình tín dụng,

dự trữ của các TCTD… để có những điều chỉnh về lãi suất, sử dụng các cơng cụ

chính sách tiền tệ phù hợp, cảnh báo rủi ro cho các TCTD. Ngoài ra xây dựng các

giải pháp hoàn thiện phương pháp kiểm tốn và kiểm sốt nội bộ cũng vơ cùng cần

thiết nhất là trong giai đoạn nợ xấu tràn lan như hiện nay. NHNN cần tiếp tục hồn

thiện mơ hình tổ chức bộ máy thanh tra ngân hàng theo ngành dọc từ trung ương

xuống cơ sở và có sự độc lập tương đối về điều hành và hoạt động nghiệp vụ trong

tổ chức bộ máy của NHNN.

Tạo lập kênh thông tin liên thông giữa các cơ quan chức năng như Thuế, Hải

quan, Tòa án, Cơng an, các ngành …với NHNN để có thể nắm bắt thơng tin về các cá

nhân, tổ chức. Trên cơ sở đó, NHNN sẽ có các cảnh báo, lưu ý sớm đối với các TCTD.

2.3. Kiến nghị với Ngân hàng hợp tác

Cần tổ chức các khóa đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ cho cán bộ tín dụng,

cán bộ quản lý rủi ro, chấp thuận cho QTDND Hồ Xá thành lập một bộ phận quản

lý rủi ro tín dụng độc lập.

Cần sớm xây dựng và triển khai áp dụng hệ thống chấm điểm tín dụng và

xếp hạng khách hàng; ban hành quy trình nghiệp vụ tín dụng phân rõ trách nhiệm

từng khâu nghiệp vụ; Áp dụng hệ thống cơng nghệ thơng tin hiện đại trong hoạt

động tín dụng và quản lý rủi ro; Đề xuất cải tiến phương pháp phân loại nợ và trích

dự phòng rủi ro theo chuẩn mực quốc tế.

Trong thời gian qua, QTDND Hồ Xá đã có nhiều nỗ lực và cố gắng trong

cơng tác quản lý rủi ro tín dụng cũng như đã có nhiều biện pháp nhằm hạn chế rủi

ro tín dụng nhưng kết quả vẫn chưa đạt được như mong muốn. Tơi mong rằng

những kiến nghị được trình bày ở trên có thể góp phần hồn thiện cơng tác quản lý



100



rủi ro tín dụng tại QTDND Hồ Xá.



101



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Bùi Diệu Anh (2010), Nghiệp vụ tín dụng ngân hàng, Trường Đại học Ngân

hàng.

2. Phan Thị Cúc (2009), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Giao thông vận tải.

3. Nguyễn Đăng Dờn, Đặng Hà Giang, Hoàng Hùng, Quản trị Ngân hàng thương

mại hiện đại, NXB Phương Đông.

4. Nguyễn Minh Duệ (2007), Bài giảng quản trị rủi ro, Trường Đại học Bách khoa

Hà Nội.

5. Hồ Diệu (2002), Quản trị ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê.

6. Đinh Xuân Hạng, Nguyễn Văn Lộc (2012), Giáo trình quản trị tín dụng ngân

hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động, Hà Nội.

7. Trần Huy Hoàng (2011), Quản trị Ngân hàng thương mại, NXB Lao động - Xã hội.

8. GS.TS. Nguyễn Văn Tiến (2009), Quản trị ngân hàng thương mại, NXB Thống

kê, Hà Nội.

9. Báo cáo tình hình hoạt động các TCTD trên địa bàn các năm 2015, 2016, 2017,

NHNN chi nhánh tỉnh Quảng Trị.

10. Chỉ thị số 06/CT-NHNN ngày 20/7/2017 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước

Việt Nam.

11.Thông tư số 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam.

12. Thông tư số 04/2015/TT-NHNN ngày 31/3/2015 của Ngân hàng Nhà nước Việt

Nam.

13. Luật các Tổ chức Tín dụng số 47/2010/QH12.

14. Thơng tin từ các Website:

- Ngân hàng Nhà nước (http://.sbv.gov.vn)

- Tạp chí ngân hàng(http://tapchinganhang.gov.vn)



102



PHỤ LỤC

Phụ lục 01

Descriptive Statistics

N



Minimum Maximum Mean



Std.

Deviation



GIOITINH



30



1.00



2.00



1.4667



.50128



TUOI



30



1.00



3.00



2.1333



.57289



TRINHDO



30



1.00



3.00



2.0667



.25064



THOIGIANCONGTAC



30



1.00



3.00



2.6857



.57703



CONGTACTHAMDINHTINDUNG



30



2.00



4.00



3.1667



.31968



CONGTACTHUTHAPTHONGTIN



30



2.00



4.00



3.2333



.25064



CONGTACKIEMTRAGIAMSATVONVAY



30



2.00



4.00



3,3333



.52589



CONGTACKIEMSOATNOIBO



30



3.00



5.00



4.1333



.36111



CONGTACXEPHANGKHACHHANG



30



2.00



4.00



3.0667



.19234



CONGTACPHANTICHCHATLUONGTD



30



3.00



5.00



4.0667



.25064



CONGTACBAODAMTIENVAY



30



3.00



5.00



4.1667



.30772



CONGTACTRICHLAPDPRR



30



3.00



5.00



4.1333



.31968



CONGTACDIEUHANHCUABLDQUY



30



4.00



5.00



4.2667



.16740



VIECCHAPHANHCUACANBOQUY



30



3.00



5.00



4.3667



. 19234



CACTYLEDBANTOANHOATDONG



30



4.00



5.00



4.8667



.30772



CHINHSACHLAISUATCHOVAY



30



4.00



5.00



4.7667



.30772



CONGTACDONDOCTHUHOINO



30



3.00



5.00



4.5667



.37869



CONGTACQUANLYVAXULYNOXAU



30



3.00



5.00



4.8333



.45392



Valid N (listwise)



30



103



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×