Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Giới thiệu phần mềm mô phỏng HYSYS.

1 Giới thiệu phần mềm mô phỏng HYSYS.

Tải bản đầy đủ - 0trang

GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Hình 3.1: Case mơ phỏng phân xưởng PRU

3.2.1Các thông số đầu vào

Năng suất: 77240kg/hr

Nhiệt độ dòng nguyên liệu: 400C

Áp suất dòng nguyên liệu: 14 kg/cm2.g

Chọn hệ nhiệt động Peng-Robinson

Thành phần dòng nguyên liệu:



Dòng nhập liệu cho phân xưởng PRU là dòng C3/C4 LPG đã qua xử lý đến từ phân

xưởng RFCC.

Với trường hợp sử dụng dầu thô Bạch Hổ và vận hành ở chế độ thu hồi xăng tối

đa, nguyên liệu cho phân xưởng PRU có thành phần hydrocacbon và các tạp chất được

trình bày trong bảng sau:



Bảng 3.1: Thành phần dòng nguyên liệu

Cấu tử



Thành phần (% khối lượng)

36 | P a g e



SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Ethane



0.58



Ethylene



0.01



Propane



7.94



Propene



26.23



i-Butane



19.00



n-Butane



7.51



i-Butene



8.52



1-Butene



8.18



Cis-2-Butene



8.39



Tran-2-Butene



12.76



1-Pentene



0.59



n-Pentane



0.11



H2O



0.04



1,2-Butadien



0.14



H2S



0.00



CO2



0.00



Mercaptan



0.00



3.2.2.Mơ phỏng cụm tháp tách C4+

Cụm tháp tách C4+ gồm các thiết bị:

- Van: VLV-100, VLV-103

- Bơm: P-2101A/B, P-2103A/B.

- Tháp tách ba pha: D-2101, D-2102

- Tháp tách hai pha: D-2106, D-2107

- Thiết bị trao đổi nhiệt với đáy tháp T-2101: E-2101

- Thiết bị làm mát sản phẩm đáy tháp T-2101: E-2104

37 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ

Do chế độ làm việc của Hysys V7.3 không mô phỏng được thiết bị ngưng tụ đỉnh

tháp và bình hồi lưu nên bản mô phỏng xin được phép chọn chế độ ở Condenser là Total,

tức sản phẩm đỉnh 7 lấy ra là lỏng, và một dòng nước 6 được tách ra từ Condenser. Ngồi

ra, dòng đi ra thiết bị tách 2 pha D-2106 khơng chứa khí hydrocacbon nên khơng mơ

phỏng trong phân xưởng.

Thông số các thiết bị:

- Tháp tách ba pha D-2101:



Hình 3.2: Tab worksheet thiết bị tách bap ha D-2101



- Thiết bị trao đổi nhiệt E-2101: Phần lỏng nhẹ từ tháp tách ba pha D-2101 sẽ

qua van VLV-103 rồi được gia nhiệt lên 70 0C bằng thiết bị trao đổi nhiệt với

đáy tháp T-2101



38 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Hình 3.3: Tab worksheet thiết bị trao đổi nhiệt E-2101



- Thiết bị làm mát E-2104: Dòng sản phẩm đáy tháp T-2101 (C 4+) sau khi trao

đổi nhiệt ở E-2101, sẽ được làm mát về 400C nhờ thiết bị làm mát bằng nước

E-2104 rồi đưa đi lưu trữ



Hình 3.4: Tab worksheet thiết bị làm mát E-2104



39 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ

- Tháp chưng T-2101:

Bảng 3.2: Thơng số tháp chưng T-2101

Thông số

Số đĩa



32 đĩa



Đĩa nạp liệu



12



Ghi chú



Lưu lượng dòng sản phẩm (kgmole/h) 650



Chọn Spec*



Nồng độ cấu tử Propene trên đỉnh



72.59



Chọn Spec*



Áp suất condenser



19.5 kg/cm2.g



Áp suất đáy



20.5 kg/cm2.g



* Chọn Spec với điều kiện trên để lưu lượng sản phẩm đạt theo yêu cầu.



Hình 3.5: Tab Design của tháp tách C4+



40 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Hình 3.6: Tab Spec của tháp tách C4+

Dòng ra tại đỉnh tháp T-2101 có nhiệt độ 50,9 0C được bơm P-2013A/B bơm sang thiết bị

gia nhiệt E-102 để gia nhiệt lên 510C để đạt nhiệt độ vào tháp tách propane T-2102



41 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ

Hình 3.7:Tab Design bơm P-2103A/B



Hình 3.8:Tab worksheet bơm P-2103A/B



Hình 3.9: Tab worksheet thiết bị gia nhiệt E-102



42 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ

Dòng sản phẩm đỉnh tháp T-2101 còn phần lỏng lấy ra (dòng 6) được đưa vào tháp tách

D-2107 nhằm tách hydrocacbon ra khỏi nước để đưa đến Flare



Hình 3.10: Tab worksheet thiết bị tách hai pha D-2107



43 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Hình 3.11: Thành phần dòng ra của tháp tách hai pha D-2107

3.2.3 Mô phỏng cụm tháp tách ethane



Cụm tháp tách ethane gồm các thiết bị:

- Thiết bị làm mát bằng nước: E-2109

- Thiết bị trao đổi nhiệt: E-2106, E-2107, E-2108

- Bơm: P-2104A/B

- Van giảm áp: VLV-101

- Tháp tách ethane: T-2102

Thiết lập tháp T-2102:



44 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ

Bảng 3.3: Thông số thiết lập tháp tách ethane T-2102

Thông số

Số đĩa



66



Đĩa nạp liệu



21



Áp suất Condenser (kg/cm2.g)



27



Ghi chú



Áp suất đáy (kg/cm2.g)



27.6



Component Recovery Entane Flow



0.99



Chọn Spec*



Component Recovery Propene Flow



0.99



Chọn Spec*



*Chọn Spec với điều kiên thu hồi 99% lưu lượng cấu tử để đảm bảo nồng độ sản phẩm

đáy đạt 73.65% khối lượng, đạt tiêu chuẩn làm dòng nguyên liệu cho tháp thu hồi

Propylene. Với nồng độ đạt yêu cầu thì tháp thu hồi Propylene có hiệu suất tách cao, với

độ tinh khiết lên tới 99.6% khối lượng trong dòng sản phẩm cuối.



Hình 3.12: Tab design tháp T-2102



45 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



GVHD: PGS.TS. VĂN ĐÌNH SƠN THỌ



Hình 3.13: Tab Specs tháp T-2102

Chọn thiết bị ngưng tụ đỉnh và đung sôi đáy tháp thay cho cụm thiết bị trong PFD do

không thiết lập được hết hệ thiết bị ngưng tụ đỉnh và trao đổi nhiệt ở đáy tháp. Do vậy,

trong q trình mơ phỏng khơng còn bơm P-2104A/B, thiết bị trao đổi nhiệt E-2107 và E2108.

Bảng 3.4: Thơng số dòng sản phẩm đáy

Thông số

Nhiệt độ (0C)



67.92



Áp suất (kg/cm2.g)



27.6



Lưu lượng mole (kgmole/h)



628.8



Nồng độ sản phẩm nhẹ Ethane ở đáy (%mole)



0.0002



Nồng độ sản phẩm Propylene ở đáy (%mole)



0.7368



Lưu lượng dòng sản phẩm đáy có thay đổi so với PFD (628.8 kgmole/h so với 625

kgmole/h) do khi thiết lập tháp T-2102 chọn Component Recovery thay vì Specs Draw

46 | P a g e

SVTH: KHỔNG MẠNH HÙNG



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Giới thiệu phần mềm mô phỏng HYSYS.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×