Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bố cục của đề tài

Bố cục của đề tài

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liu lun vn kinh te6 of 63.



–4–



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về vốn trí tuệ

1.1.1. Các giai đoạn nghiên cứu về vốn trí tuệ

Petty and Guthrie (2000) đã chia q trình nghiên cứu vốn trí tuệ

thành 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu (từ những năm trước 1995) tập trung giải

thích khái niệm vốn trí tuệ và lý do tại sao vốn trí tuệ có thể tạo ra và duy

trì lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp (Petty & Guthrie, 2000).

Giai đoạn hai (từ sau giữa thập niên 1990) tập trung tìm kiếm bằng chứng

để chứng minh vốn trí tuệ có thể tạo ra giá trị tăng thêm ở cấp độ doanh

nghiệp (Petty & Guthrie, 2000). Với nghiên cứu của Dumay, Guthrie, and

Ricceri (2012), các tác giả đề nghị hiện tại đang vào giai đoạn thứ ba trong

tiến trình nghiên cứu vốn trí tuệ từ sau năm 2004. Trong giai đoạn nghiên

cứu thứ ba, giá trị vốn trí tuệ khơng được đo lường ở góc độ tiền tệ mà các

nghiên cứu hướng đến giải thích giá trị của vốn trí tuệ kết tinh trong sản

phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng và các bên liên quan (Dumay &

Garanina, 2013).

1.1.2. Xu hướng nghiên cứu vốn trí tuệ trong nhánh kế tốn

Vốn trí tuệ được nghiên cứu trong bốn lĩnh vực nghiên cứu khác

nhau, là kinh tế học, chiến lược, quản trị và kế toán (Alcaniz, GomezBezares, & Roslender, 2011). Trong nhánh kế toán, theo nghiên cứu của

Dumay et al. (2012) kiểm tra 423 bài báo nghiên cứu vốn trí tuệ trong giai

đoạn 2000 – 2009, phần lớn các nghiên cứu tập trung vào vấn đề quản lý

và lập báo cáo bên ngồi vốn trí tuệ, rất ít nghiên cứu về trách nhiệm công

bố thông tin, về kiểm tốn vốn trí tuệ.

1.1.3. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu vốn trí tuệ

Phương pháp nghiên cứu vốn trí tuệ được chia thành 5 nhóm phương

pháp sử dụng. Phương pháp được sử dụng nhiều nhất là bàn luận/ nghiên

cứu lý thuyết, kế đến là phương pháp thu thập bảng câu hỏi khảo sát/ phỏng

vấn và tiếp đến là phương pháp sử dụng tình huống trong nghiên cứu.

Footer Page 6 of 63.



Tài liu lun vn kinh te7 of 63.



–5–



Dumay et al. (2012) thống kê trong 10 năm qua, các nghiên cứu về vốn trí

tuệ chủ yếu là nghiên cứu thực nghiệm, giảm hướng nghiên cứu lý thuyết.

1.1.4. Tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và kết

quả hoạt động doanh nghiệp

Xuất hiện rất nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và

kết quả hoạt động doanh nghiệp trong nhiều quốc gia bằng nhiều phương

pháp nghiên cứu khác nhau. Một phương pháp được sử dụng nhiều nhất

để lượng hố vốn trí tuệ là áp dụng mơ hình đo lường VAICTM, được giới

thiệu bởi Public (2000). Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu sử dụng mơ

hình VAICTM đo lường vốn trí tuệ để kiểm chứng mối quan hệ giữa vốn

trí tuệ với kết quả hoạt động của doanh nghiệp đều cho các kết quả nghiên

cứu khác nhau giữa các quốc gia khác nhau, các ngành khác nhau và tại

những thời điểm khác nhau.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



1.2. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về KTQTCL

Mặc dù định nghĩa đầu tiên về KTQTCL được Simmonds giới thiệu

cách đây 30 năm, cho đến thời điểm hiện tại chưa có một định nghĩa thống

nhất cũng như sự thống nhất về các công cụ của KTQTCL. Tổng quan các

nghiên cứu trên thế giới cho thấy có 4 xu hướng nghiên cứu về KTQTCL,

đó là (1) nghiên cứu về xác lập định nghĩa KTQTCL, (2) nghiên cứu các

công cụ cấu thành nên KTQTCL, (3) nghiên cứu ảnh hưởng của lựa chọn

chiến lược đến sự thay đổi của phương thức vận dụng KTQTCL và (4)

nghiên cứu về quy trình vận dụng KTQTCL. Phần lớn các nghiên cứu trong

30 năm qua đều sử dụng phương pháp gửi bảng câu hỏi khảo sát về phạm

vi và mức độ vận dụng các công cụ của KTQTCL, để từ đó có được giá trị

của biến KTQTCL (Langfield-Smith, 2008).



1.3. Tổng quan về các nghiên cứu Việt Nam về vốn trí tuệ

và kế tốn quản trị chiến lược

1.3.1. Bối cảnh Việt Nam

Trong q trình hội nhập kinh tế tồn cầu và sự tham gia ngày càng

sâu rộng của khu vực kinh tế tư nhân, Việt Nam đang khẳng định là một

Footer Page 7 of 63.



Tài liu lun vn kinh te8 of 63.



–6–



nền kinh tế đang phát triển. Mặc dù có nhiều thay đổi trong các doanh

nghiệp Việt Nam, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh

nghiệp này dù đang ngày càng tạo ra nhiều vốn trí tuệ hơn (gồm vốn con

người, vốn cấu trúc, vốn quan hệ) nhưng vẫn chưa có sự đo lường, báo

cáo thật sự vốn trí tuệ doanh nghiệp đạt được trong quá khứ và những thay

đổi của nó trước áp lực cạnh tranh ngày càng tăng cao.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



1.3.2. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về vốn trí tuệ

Nghiên cứu thực nghiệm về vốn trí tuệ được thực hiện ở nhiều quốc

gia như khu vực Bắc Mỹ (Nick Bontis, 1998; Riahi-Belkaoui, 2003), Nam

Phi (Firer & Mitchell-Williams, 2003), Úc (Dumay, 2009), Trung Quốc (J.

Chen, Zhu, & Hong Yuan, 2004) và nhiều quốc gia Châu Á như Malaysia

(Bontis, Chua Chong Keow, & Richardson, 2000), Đài Loan (Ming-Chin,

Shu-Ju, & Hwang, 2005), Singapore (Hong Pew, Plowman, & Hancock,

2007), Thái Lan (Saengchan, 2008). Tuy nhiên, hiện nay trong phạm vi

khảo sát của tác giả, chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam về vốn trí tuệ.

1.3.3. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về KTQTCL

Từ khi Việt Nam chấp nhận chính sách mở cửa kinh tế, mức độ

cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng tăng. Bên cạnh đó, các doanh

nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

càng nhiều trong hai thập niên qua (Anh, 2010). Theo đó, các doanh nghiệp

nước ngoài mang theo phương thức tổ chức KTQTCL vào hoạt động tại

Việt Nam. Do đó, chủ đề KTQTCL bắt đầu được biết đến và nghiên cứu

nhiều tại Việt Nam từ sau năm 2010. Tuy nhiên, vẫn chưa có những nghiên

cứu mamg tính hệ thống về việc vận dụng KTQTCL tại Việt Nam

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



1.4. Khe hổng nghiên cứu

Sau khi tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, tác giả

nhận thấy có ba khe hổng nghiên cứu là (1) thiếu những nghiên cứu về vốn

trí tuệ đặt trong mối quan hệ với KTQTCL, (2) thiếu những nghiên cứu về

mối quan hệ giữa các bộ phận của vốn trí tuệ với các công cụ KTQTCL và

(3) thiếu những nghiên cứu tại Việt Nam về vốn trí tuệ và KTQTCL.

Footer Page 8 of 63.



Tài liu lun vn kinh te9 of 63.



–7–



CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ MƠ HÌNH ĐO

LƯỜNG VỐN TRÍ TUỆ

2.1. Định nghĩa về vốn trí tuệ

Mặc dù có nhiều định nghĩa vốn trí tuệ theo nhiều quan điểm khác

nhau, định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất là nguồn lực vơ hình mang

tính chiến lược được nhận diện và quản lý để có được lợi thế cạnh tranh và

giá trị bền vững, từ đó tạo ra giá trị cho các bên có liên quan chính. Tuy có

nhiều tranh luận, nhưng đến thời điểm hiện tại, các bộ phận cấu thành nên

vốn trí tuệ được thống nhất xác định bao gồm ba bộ phận phi tài chính có

mối quan hệ tương tác lẫn nhau, đó là vốn con người, vốn cấu trúc (yếu tố

bên trong) và vốn quan hệ (yếu tố bên ngồi).



2.2. Các bộ phận của vốn trí tuệ

2.2.1. Vốn con người

Theo McGregor, Tweed, and Pech (2004), vốn con người là một

khái niệm rộng hơn khái niệm nguồn nhân lực, bao gồm lực lượng lao động

và năng lực của người lao động như tri thức, kỹ năng, sự sáng tạo. Ngoài

ra, Barney (1991b) mở rộng định nghĩa này khi đề cập thêm các nội dung

liên quan đến hoạt động đào tạo, đánh giá, quan hệ nhân viên. Sau đó,

Bontis and Fitz-enz (2002) xác định những tri thức tìm ẩn trong suy nghĩ

của nhân viên cũng là một phần của vốn con người.

2.2.2. Vốn cấu trúc

Bontis (2001) định nghĩa vốn cấu trúc là phần cứng, phần mềm, cơ

sở dữ liệu, bản quyền, thương hiệu và những tài sản vơ hình khác mà

nhân viên sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vốn cấu trúc tập

trung thể hiện ở “cơ sở hạ tầng tri thức được đúc kết trong hoạt động hàng

ngày của đơn vị” (Bontis, 2001) bao gồm các bộ phận thuộc về kỹ thuật và

năng lực hoạt động hàng ngày tại đơn vị. Theo Gold and Arvind Malhotra

(2001), cơ sở hạ tầng tri thức bao gồm cấu trúc tổ chức, văn hố và cơng

nghệ. Ngồi ra, vốn cấu trúc còn liên quan đến việc học hỏi và đúc kết kinh

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Footer Page 9 of 63.



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Tài liu lun vn kinh te10 of 63.



–8–



nghiệm có được từ hoạt động hàng ngày (Bontis, Bart, & Kong, 2007).

Điều này có nghĩa là tri thức giữ lại trong tổ chức sau khi nhân viên rời

khỏi nơi làm việc là nền tảng cơ bản của vốn cấu trúc (Mouritsen, Nikolaj,

& Marr, 2004; Nazari, 2010; Wang, 2011).

2.2.3. Vốn quan hệ

Vốn quan hệ là một khái niệm thể hiện mối quan hệ của tổ chức với

các đối tượng liên quan bên ngoài tổ chức (Bontis & Fitz-enz, 2002; Helm

Stevens, 2011; Levy, 2009; Mouritsen et al., 2004). Vốn quan hệ được hiểu

bao gồm giá trị của mạng lưới liên kết với nhà cung cấp, hệ thống kênh

phân phối mà tổ chức có được, mối quan hệ với khác hàng (như năng lực

tạo dựng hình ảnh, lòng trung thành của khách hàng) hay khả năng lobby

của tổ chức và cả giá trị thương hiệu cũng là một phần của vốn quan hệ

(Sydler, Haefliger, & Pruksa, 2014). Đơn giản hơn, María Viedma Marti

(2001) định nghĩa vốn quan hệ là năng lực của tổ chức giao tiếp với cộng

đồng kinh doanh bên ngoài để thúc đẩy tiềm năng tạo ra giá trị thông qua

sử dụng vốn con người và vốn cấu trúc.



2.3. Định nghĩa về kết quả hoạt động

Dorestani (2009) định nghĩa kết quả hoạt động doanh nghiệp là hệ

thống các chỉ tiêu đo lường các yếu tố tạo nên sự thành công trong kinh

doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đo lường là thơng tin tài chính và

thơng tin phi tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu này giới hạn chỉ tập trung

vào các chỉ tiêu tài chính đo lường kết quả hoạt động.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Hình 2.1. Mơ hình 4 giai đoạn xác định giá thị trường doanh nghiệp



Nguồn: Dorestani (2009)



Footer Page 10 of 63.



Tài liu lun vn kinh te11 of 63.



–9–



2.4. Kế tốn quản trị chiến lược

Trong những năm 1990, có rất nhiều nhà nghiên cứu đề xuất định

nghĩa về KTQTCL như Bromwich (1990); Ward (1992); Dixon and Smith

(1993); Foster and Gupta (1994); Guilding, Craven, and Tayles (2000);

(Cinquini & Tenucci, 2010). Mặc dù các định nghĩa này miêu tả khác nhau

về KTQTCL, có 3 đặc điểm cơ bản của KTQTCL trong các định nghĩa:

-



Hướng đến bên ngoài đơn vị;



-



Định hướng trong dài hạn và nhìn về tương lai;



-



Cung cấp cả thơng tin tài chính và phi tài chính cho nhà quản

lý ra quyết định.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Cravens and Guilding (2001) đã đề xuất 3 nhóm cơng cụ chính của

KTQTCL, đó là “quản trị chi phí chiến lược” (gồm 6 cơng cụ), “kế tốn

đối thủ cạnh tranh” (gồm 5 cơng cụ), “kế tốn chiến lược” (gồm 4 công

cụ). Tiếp theo nghiên cứu của Cravens and Guilding (2001), năm 2002,

Guilding and McManus (2002) đề nghị trong nhóm cơng cụ của KTQTCL

phải có nhóm thứ 4 là “kế tốn khách hàng” gồm 3 cơng cụ.



2.5. Mơ hình đo lường vốn trí tuệ

Một trong những chủ đề được thảo luận liên quan đến vốn trí tuệ

khơng phải là khơng thể đo lường được vốn trí tuệ (Wall, Kirk, & Martin,

2003) mà là có quá nhiều phương pháp để đo lường vốn trí tuệ nhưng kết

quả đo lường lại khác nhau, đôi khi lại cho kết quả ngược nhau (Fritzsche,

2012). Luthy (1998) and Mitchell Williams (2001) đã phân loại các mơ

hình đo lường vốn trí tuệ có ít nhất 3 nhóm mơ hình theo bảng 2.1.

Bảng 2.1. Tóm tắt các phương pháp đo lường vốn trí tuệ được sử

dụng trong nhiều nghiên cứu

Phương pháp định lượng

Mơ hình vốn

hố thị trường

Footer Page 11 of 63.



- Tobin q

- Market-to-book value



Phương pháp định tính

- Intangible Assets

monitorTM



Tài liu lun vn kinh te12 of 63.



Mơ hình tỷ lệ

hồn vốn trên

tổng tài sản



– 10 –



- Investor-assigned market

value (IAMVTM)



- Skandia NavigatorTM



- Value added intellectual

capital coefficient (VAICTM)



- IC indexTM



- Calculated intangible value



- Balanced ScorecardTM

- Value Chain

Scoreboard



- Economic value added

(EVATM)

- Intellectual asset valuation



Mơ hình đo

lường vốn trí

tuệ trực tiếp



- Total value creation

(TVCTM)

- Inclusive valuation

methodology (IMVTM)

Nguồn: Levy (2009)



Footer Page 12 of 63.



Tài liu lun vn kinh te13 of 63.



– 11 –



CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN

CỨU

3.1. Tác động trung gian của KTQTCL trong mối quan hệ

giữa vốn trí tuệ và kết quả hoạt động doanh nghiệp

Hình 3.1. Mơ hình nghiên cứu 1



3.1.1. Vốn con người, vốn cấu trúc và vốn quan hệ có sự tác động lẫn

nhau (H1)

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng vốn con người, vốn cấu trúc,

vốn quan hệ có tác động qua lại lẫn nhau (Edvinsson & Sullivan, 1996;

Hsu & Fang, 2009). Năng lực của nhân viên (vốn con người) có ảnh hưởng

đến quy trình tổ chức hiệu quả (vốn cấu trúc). Nhân viên có năng lực tốt

(vốn con người) sẽ thu hút được khách hàng và các đối tác kinh doanh (vốn

i



i



i



i



i



i



Footer Page 13 of 63.



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Tài liu lun vn kinh te14 of 63.



– 12 –



quan hệ). Mặt khác, vốn quan hệ sẽ có tác động tích cực ngược lại vốn cấu

trúc (Hsu & Fang, 2009). Do đó, tác giả xây dựng các giả thuyết:

Giả thuyết 1a: Vốn con người có tác động cùng chiều với vốn quan hệ.

Giả thuyết 1b: Vốn con người có tác động cùng chiều với vốn cấu trúc.

Giả thuyết 1c: Vốn quan hệ có tác động cùng chiều với vốn cấu trúc.

3.1.2. Vốn trí tuệ tác động đến KTQTCL (H2)

3.1.2.1. Lý thuyết nền

Lý thuyết dựa vào năng lực cho rằng khả năng của một công ty thể

hiện ở việc đơn vị có thể sử dụng quy trình để ghi nhận, tạo ra và gia tăng

“năng lực lõi” (Carlucci, Marr, & Schiuma, 2004) tạo ra lợi thế cạnh tranh

cho đơn vị.

3.1.2.2. Xây dựng giả thuyết H2

Theo nghiên cứu của Widener (2004), cơng ty dựa có nhiều vốn con

người là cơng ty có nhiều nhân viên có năng lực để sử dụng các công cụ

KTQTCL để giúp đơn vị xây dựng chiến lược. Do đó, giả thuyết được xây

dựng:

Giả thuyết 2a: Vốn con người có tác động cùng chiều với KTQTCL.

Theo lý thuyết dựa vào năng lực của Cleary (2015), các doanh

nghiệp có nền tảng cơ sở hạ tầng tốt (vốn cấu trúc) muốn theo đuổi định

hướng tập trung khách hàng và định hướng thị trường sẽ có xu hướng phát

triển quy trình hoạt động hàng ngày hiệu quả (cụ thể KTQTCL) dựa trên

cơ sở hạ tầng (vốn cấu trúc) đã có để đáp ứng nhu cầu thơng tin phức tạp.

Do đó, tác giả xây dựng giả thuyết:

Giả thuyết 2b: Vốn cấu trúc có tác động cùng chiều với KTQTCL.

Kế tốn quản trị chiến lược sử dụng thông tin ban đầu từ mối quan

hệ bên ngoài (vốn quan hệ) để tạo ra cơ sở dữ liệu hỗ trợ hoạt động

KTQTCL theo nhiều cách như lập kế hoạch chiến lược hữu hiệu, kiểm soát

thành quả kinh doanh, ra quyết định tốt hơn (Hsu & Fang, 2009). Do đó,

giả thuyết đặt ra là:

Footer Page 14 of 63.



Tài liu lun vn kinh te15 of 63.



– 13 –



Giả thuyết 2c: Vốn quan hệ có tác động cùng chiều với KTQTCL.

3.1.3. Vốn trí tuệ tác động đến kết quả hoạt động (H3)

3.1.3.1. Lý thuyết nền

Penrose (1959) đã giới thiệu lý thuyết dựa vào nguồn lực. Đó là một

doanh nghiệp có thể đạt được năng lực lõi và thành quả hoạt động tốt hơn

thông qua việc mua, nắm giữa và sử dụng hữu hiệu tài sản chiến lược của

đơn vị (Barney, 1991a).

3.1.3.2. Xây dựng giả thuyết H3

Theo lý thuyết dựa vào nguồn lực thì vốn trí tuệ là tài sản chiến lược,

có thuộc tính đặc trưng là tính duy nhất của đơn vị và là cơ sở tạo ra lợi thế

cạnh tranh, giúp doanh nghiệp đạt được kết quả tài chính tốt hơn (Amit &

Schoemaker, 1993). Do đó, tác giả xây dựng giả thuyết:

Giả thuyết 3a: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa vốn con người và

kết quả hoạt động doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài

sản, đầu tư hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Giả thuyết 3b: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa vốn cấu trúc và kết

quả hoạt động doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài sản,

đầu tư hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Giả thuyết 3c: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa vốn quan hệ và kết

quả hoạt động doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài sản,

đầu tư hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



3.1.4. KTQTCL tác động đến kết quả hoạt động doanh nghiệp (H4)

3.1.4.1. Lý thuyết nền

Lý thuyết tình huống giải thích rằng chiến lược cạnh tranh của một

doanh nghiệp định hình nên phương thức hoạt động (trong đó có kế tốn

quản trị) để kiểm sốt hoạt động của doanh nghiệp đạt được kết quả hoạt

động như mong đợi (Anderson & Lanen, 1999).



Footer Page 15 of 63.



Tài liu lun vn kinh te16 of 63.



– 14 –



3.1.4.2. Xây dựng giả thuyết H4

Lý thuyết tình huống cho rằng sự “phù hợp” của đơn vị được thể

hiện khi doanh nghiệp đạt được kết quả hoạt động tốt hơn nhờ vào sự tổ

chức KTQTCL phù hợp với môi trường kinh doanh biến động (cụ thể là

các yếu tố tình huống). Do đó, giả thuyết được xây dựng:

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Giả thuyết 4: KTQTCL có tác động cùng chiều với kết quả hoạt động

doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài sản, đầu tư hiệu

quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



3.1.5. Vai trò trung gian của KTQTCL trong mối quan hệ giữa vốn trí

tuệ và kết quả hoạt động doanh nghiệp (H5)

Một doanh nghiệp có vốn trí tuệ cao kết hợp với tổ chức tốt

KTQTCL sẽ gia tăng kết quả hoạt động doanh nghiệp tốt hơn. Hầu như

các nghiên cứu trước đây đều xây dựng theo quan điểm kinh tế truyền

thống là “môi trường kinh doanh  chiến lược  kết quả hoạt động”

(như nghiên cứu của Venkatraman (1989)), hoặc quan điểm cấu trúc tổ

chức là “chiến lược  thực hành  kết quả hoạt động” (như nghiên cứu

của Prajogo and Sohal (2006); Spencer, Joiner, and Salmon (2009);

Teeratansirikool, Siengthai, Badir, and Charoenngam (2013)). Tuy nhiên,

nghiên cứu này xây dựng mơ hình nghiên cứu theo quan điểm “nguồn lực

 thực hành  kết quả hoạt động” theo trên lý thuyết dựa vào nguồn

lực. Vì lẽ đó, tác giả xây dựng giả thuyết như sau:

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Giả thuyết 5a: KTQTCL có vai trò trung gian điều tiết mối quan hệ giữa

vốn con người và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Giả thuyết 5b: KTQTCL có vai trò trung gian điều tiết mối quan hệ giữa

vốn cấu trúc và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Giả thuyết 5c: KTQTCL có vai trò trung gian điều tiết mối quan hệ giữa

vốn quan hệ và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.



Footer Page 16 of 63.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bố cục của đề tài

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×