Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG VỐN TRÍ TUỆ

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG VỐN TRÍ TUỆ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liu lun vn kinh te10 of 63.



–8–



nghiệm có được từ hoạt động hàng ngày (Bontis, Bart, & Kong, 2007).

Điều này có nghĩa là tri thức giữ lại trong tổ chức sau khi nhân viên rời

khỏi nơi làm việc là nền tảng cơ bản của vốn cấu trúc (Mouritsen, Nikolaj,

& Marr, 2004; Nazari, 2010; Wang, 2011).

2.2.3. Vốn quan hệ

Vốn quan hệ là một khái niệm thể hiện mối quan hệ của tổ chức với

các đối tượng liên quan bên ngoài tổ chức (Bontis & Fitz-enz, 2002; Helm

Stevens, 2011; Levy, 2009; Mouritsen et al., 2004). Vốn quan hệ được hiểu

bao gồm giá trị của mạng lưới liên kết với nhà cung cấp, hệ thống kênh

phân phối mà tổ chức có được, mối quan hệ với khác hàng (như năng lực

tạo dựng hình ảnh, lòng trung thành của khách hàng) hay khả năng lobby

của tổ chức và cả giá trị thương hiệu cũng là một phần của vốn quan hệ

(Sydler, Haefliger, & Pruksa, 2014). Đơn giản hơn, María Viedma Marti

(2001) định nghĩa vốn quan hệ là năng lực của tổ chức giao tiếp với cộng

đồng kinh doanh bên ngoài để thúc đẩy tiềm năng tạo ra giá trị thông qua

sử dụng vốn con người và vốn cấu trúc.



2.3. Định nghĩa về kết quả hoạt động

Dorestani (2009) định nghĩa kết quả hoạt động doanh nghiệp là hệ

thống các chỉ tiêu đo lường các yếu tố tạo nên sự thành công trong kinh

doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đo lường là thông tin tài chính và

thơng tin phi tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu này giới hạn chỉ tập trung

vào các chỉ tiêu tài chính đo lường kết quả hoạt động.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Hình 2.1. Mơ hình 4 giai đoạn xác định giá thị trường doanh nghiệp



Nguồn: Dorestani (2009)



Footer Page 10 of 63.



Tài liu lun vn kinh te11 of 63.



–9–



2.4. Kế toán quản trị chiến lược

Trong những năm 1990, có rất nhiều nhà nghiên cứu đề xuất định

nghĩa về KTQTCL như Bromwich (1990); Ward (1992); Dixon and Smith

(1993); Foster and Gupta (1994); Guilding, Craven, and Tayles (2000);

(Cinquini & Tenucci, 2010). Mặc dù các định nghĩa này miêu tả khác nhau

về KTQTCL, có 3 đặc điểm cơ bản của KTQTCL trong các định nghĩa:

-



Hướng đến bên ngoài đơn vị;



-



Định hướng trong dài hạn và nhìn về tương lai;



-



Cung cấp cả thơng tin tài chính và phi tài chính cho nhà quản

lý ra quyết định.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Cravens and Guilding (2001) đã đề xuất 3 nhóm cơng cụ chính của

KTQTCL, đó là “quản trị chi phí chiến lược” (gồm 6 cơng cụ), “kế tốn

đối thủ cạnh tranh” (gồm 5 cơng cụ), “kế tốn chiến lược” (gồm 4 cơng

cụ). Tiếp theo nghiên cứu của Cravens and Guilding (2001), năm 2002,

Guilding and McManus (2002) đề nghị trong nhóm cơng cụ của KTQTCL

phải có nhóm thứ 4 là “kế tốn khách hàng” gồm 3 cơng cụ.



2.5. Mơ hình đo lường vốn trí tuệ

Một trong những chủ đề được thảo luận liên quan đến vốn trí tuệ

khơng phải là khơng thể đo lường được vốn trí tuệ (Wall, Kirk, & Martin,

2003) mà là có q nhiều phương pháp để đo lường vốn trí tuệ nhưng kết

quả đo lường lại khác nhau, đôi khi lại cho kết quả ngược nhau (Fritzsche,

2012). Luthy (1998) and Mitchell Williams (2001) đã phân loại các mơ

hình đo lường vốn trí tuệ có ít nhất 3 nhóm mơ hình theo bảng 2.1.

Bảng 2.1. Tóm tắt các phương pháp đo lường vốn trí tuệ được sử

dụng trong nhiều nghiên cứu

Phương pháp định lượng

Mơ hình vốn

hố thị trường

Footer Page 11 of 63.



- Tobin q

- Market-to-book value



Phương pháp định tính

- Intangible Assets

monitorTM



Tài liu lun vn kinh te12 of 63.



Mơ hình tỷ lệ

hồn vốn trên

tổng tài sản



– 10 –



- Investor-assigned market

value (IAMVTM)



- Skandia NavigatorTM



- Value added intellectual

capital coefficient (VAICTM)



- IC indexTM



- Calculated intangible value



- Balanced ScorecardTM

- Value Chain

Scoreboard



- Economic value added

(EVATM)

- Intellectual asset valuation



Mơ hình đo

lường vốn trí

tuệ trực tiếp



- Total value creation

(TVCTM)

- Inclusive valuation

methodology (IMVTM)

Nguồn: Levy (2009)



Footer Page 12 of 63.



Tài liu lun vn kinh te13 of 63.



– 11 –



CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG GIẢ THUYẾT NGHIÊN

CỨU

3.1. Tác động trung gian của KTQTCL trong mối quan hệ

giữa vốn trí tuệ và kết quả hoạt động doanh nghiệp

Hình 3.1. Mơ hình nghiên cứu 1



3.1.1. Vốn con người, vốn cấu trúc và vốn quan hệ có sự tác động lẫn

nhau (H1)

Nhiều nghiên cứu đã chứng minh rằng vốn con người, vốn cấu trúc,

vốn quan hệ có tác động qua lại lẫn nhau (Edvinsson & Sullivan, 1996;

Hsu & Fang, 2009). Năng lực của nhân viên (vốn con người) có ảnh hưởng

đến quy trình tổ chức hiệu quả (vốn cấu trúc). Nhân viên có năng lực tốt

(vốn con người) sẽ thu hút được khách hàng và các đối tác kinh doanh (vốn

i



i



i



i



i



i



Footer Page 13 of 63.



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Tài liu lun vn kinh te14 of 63.



– 12 –



quan hệ). Mặt khác, vốn quan hệ sẽ có tác động tích cực ngược lại vốn cấu

trúc (Hsu & Fang, 2009). Do đó, tác giả xây dựng các giả thuyết:

Giả thuyết 1a: Vốn con người có tác động cùng chiều với vốn quan hệ.

Giả thuyết 1b: Vốn con người có tác động cùng chiều với vốn cấu trúc.

Giả thuyết 1c: Vốn quan hệ có tác động cùng chiều với vốn cấu trúc.

3.1.2. Vốn trí tuệ tác động đến KTQTCL (H2)

3.1.2.1. Lý thuyết nền

Lý thuyết dựa vào năng lực cho rằng khả năng của một công ty thể

hiện ở việc đơn vị có thể sử dụng quy trình để ghi nhận, tạo ra và gia tăng

“năng lực lõi” (Carlucci, Marr, & Schiuma, 2004) tạo ra lợi thế cạnh tranh

cho đơn vị.

3.1.2.2. Xây dựng giả thuyết H2

Theo nghiên cứu của Widener (2004), cơng ty dựa có nhiều vốn con

người là cơng ty có nhiều nhân viên có năng lực để sử dụng các công cụ

KTQTCL để giúp đơn vị xây dựng chiến lược. Do đó, giả thuyết được xây

dựng:

Giả thuyết 2a: Vốn con người có tác động cùng chiều với KTQTCL.

Theo lý thuyết dựa vào năng lực của Cleary (2015), các doanh

nghiệp có nền tảng cơ sở hạ tầng tốt (vốn cấu trúc) muốn theo đuổi định

hướng tập trung khách hàng và định hướng thị trường sẽ có xu hướng phát

triển quy trình hoạt động hàng ngày hiệu quả (cụ thể KTQTCL) dựa trên

cơ sở hạ tầng (vốn cấu trúc) đã có để đáp ứng nhu cầu thơng tin phức tạp.

Do đó, tác giả xây dựng giả thuyết:

Giả thuyết 2b: Vốn cấu trúc có tác động cùng chiều với KTQTCL.

Kế toán quản trị chiến lược sử dụng thơng tin ban đầu từ mối quan

hệ bên ngồi (vốn quan hệ) để tạo ra cơ sở dữ liệu hỗ trợ hoạt động

KTQTCL theo nhiều cách như lập kế hoạch chiến lược hữu hiệu, kiểm soát

thành quả kinh doanh, ra quyết định tốt hơn (Hsu & Fang, 2009). Do đó,

giả thuyết đặt ra là:

Footer Page 14 of 63.



Tài liu lun vn kinh te15 of 63.



– 13 –



Giả thuyết 2c: Vốn quan hệ có tác động cùng chiều với KTQTCL.

3.1.3. Vốn trí tuệ tác động đến kết quả hoạt động (H3)

3.1.3.1. Lý thuyết nền

Penrose (1959) đã giới thiệu lý thuyết dựa vào nguồn lực. Đó là một

doanh nghiệp có thể đạt được năng lực lõi và thành quả hoạt động tốt hơn

thông qua việc mua, nắm giữa và sử dụng hữu hiệu tài sản chiến lược của

đơn vị (Barney, 1991a).

3.1.3.2. Xây dựng giả thuyết H3

Theo lý thuyết dựa vào nguồn lực thì vốn trí tuệ là tài sản chiến lược,

có thuộc tính đặc trưng là tính duy nhất của đơn vị và là cơ sở tạo ra lợi thế

cạnh tranh, giúp doanh nghiệp đạt được kết quả tài chính tốt hơn (Amit &

Schoemaker, 1993). Do đó, tác giả xây dựng giả thuyết:

Giả thuyết 3a: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa vốn con người và

kết quả hoạt động doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài

sản, đầu tư hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Giả thuyết 3b: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa vốn cấu trúc và kết

quả hoạt động doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài sản,

đầu tư hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Giả thuyết 3c: Tồn tại mối quan hệ cùng chiều giữa vốn quan hệ và kết

quả hoạt động doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài sản,

đầu tư hiệu quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



3.1.4. KTQTCL tác động đến kết quả hoạt động doanh nghiệp (H4)

3.1.4.1. Lý thuyết nền

Lý thuyết tình huống giải thích rằng chiến lược cạnh tranh của một

doanh nghiệp định hình nên phương thức hoạt động (trong đó có kế tốn

quản trị) để kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp đạt được kết quả hoạt

động như mong đợi (Anderson & Lanen, 1999).



Footer Page 15 of 63.



Tài liu lun vn kinh te16 of 63.



– 14 –



3.1.4.2. Xây dựng giả thuyết H4

Lý thuyết tình huống cho rằng sự “phù hợp” của đơn vị được thể

hiện khi doanh nghiệp đạt được kết quả hoạt động tốt hơn nhờ vào sự tổ

chức KTQTCL phù hợp với môi trường kinh doanh biến động (cụ thể là

các yếu tố tình huống). Do đó, giả thuyết được xây dựng:

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Giả thuyết 4: KTQTCL có tác động cùng chiều với kết quả hoạt động

doanh nghiệp (được đo lường theo số vòng quay tài sản, đầu tư hiệu

quả, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu và Tobin q).

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



3.1.5. Vai trò trung gian của KTQTCL trong mối quan hệ giữa vốn trí

tuệ và kết quả hoạt động doanh nghiệp (H5)

Một doanh nghiệp có vốn trí tuệ cao kết hợp với tổ chức tốt

KTQTCL sẽ gia tăng kết quả hoạt động doanh nghiệp tốt hơn. Hầu như

các nghiên cứu trước đây đều xây dựng theo quan điểm kinh tế truyền

thống là “môi trường kinh doanh  chiến lược  kết quả hoạt động”

(như nghiên cứu của Venkatraman (1989)), hoặc quan điểm cấu trúc tổ

chức là “chiến lược  thực hành  kết quả hoạt động” (như nghiên cứu

của Prajogo and Sohal (2006); Spencer, Joiner, and Salmon (2009);

Teeratansirikool, Siengthai, Badir, and Charoenngam (2013)). Tuy nhiên,

nghiên cứu này xây dựng mơ hình nghiên cứu theo quan điểm “nguồn lực

 thực hành  kết quả hoạt động” theo trên lý thuyết dựa vào nguồn

lực. Vì lẽ đó, tác giả xây dựng giả thuyết như sau:

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Giả thuyết 5a: KTQTCL có vai trò trung gian điều tiết mối quan hệ giữa

vốn con người và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Giả thuyết 5b: KTQTCL có vai trò trung gian điều tiết mối quan hệ giữa

vốn cấu trúc và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

Giả thuyết 5c: KTQTCL có vai trò trung gian điều tiết mối quan hệ giữa

vốn quan hệ và kết quả hoạt động của doanh nghiệp.



Footer Page 16 of 63.



Tài liu lun vn kinh te17 of 63.



– 15 –



3.2. Mối quan hệ giữa các bộ phận vốn trí tuệ và các nhóm

cơng cụ KTQTCL

Hình 3.2. Mơ hình nghiên cứu 2



3.2.1. Lý thuyết nền

Theo lý thuyết năng lực động, lý thuyết này nhấn mạnh đến khả năng

phù hợp và sự linh hoạt giữa năng lực và môi trường kinh doanh của đơn

vị (Itami & Roehl, 1987). Teece, Pisano, and Shuen (1997) xác định năng

lực động là “khả năng hoà hợp, xây dựng và cấu trúc nguồn lực bên trong

và bên ngoài của đơn vị để thích ứng với những thay đổi nhanh chóng của

mơi trường kinh doanh”.



Footer Page 17 of 63.



Tài liu lun vn kinh te18 of 63.



– 16 –



3.2.2. Xây dựng giả thuyết H6

KTQTCL là năng lực động của doanh nghiệp giúp nhà quản lý sáng

tạo ra những sáng kiến hoạt động nhờ vào quản lý tốt vốn trí tuệ sẵn có của

đơn vị về con người, cấu trúc và mối quan hệ. Lý thuyết này cho thấy

KTQTCL đóng vai trò quản lý nguồn lực tại đơn vị (cụ thể là vốn trí tuệ).

Hiện tại, chưa có nghiên cứu chứng minh mối quan hệ giữa các nhóm

cơng cụ KTQTCL và các bộ phận của vốn trí tuệ. Do đó, tác giả thực hiện

nghiên cứu khám phá để xác định nhóm cơng cụ nào của KTQTCL sẽ thích

hợp quản lý bộ phận nào của vốn trí tuệ. Tác giả xây dựng giả thuyết nghiên

cứu như sau:

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Giả thuyết 6a: Nhóm cơng cụ nào của KTQTCL (nhóm cơng cụ về quản

trị chi phí chiến lược, kế tốn đối thủ cạnh tranh, kế toán chiến lược hay

kế toán khách hàng) sẽ có mối quan hệ với vốn con người.

Giả thuyết 6b: Nhóm cơng cụ nào của KTQTCL (nhóm cơng cụ về quản

trị chi phí chiến lược, kế tốn đối thủ cạnh tranh, kế toán chiến lược hay

kế toán khách hàng) sẽ có mối quan hệ với vốn cấu trúc.

Giả thuyết 6c: Nhóm cơng cụ nào của KTQTCL (nhóm cơng cụ về quản

trị chi phí chiến lược, kế tốn đối thủ cạnh tranh, kế toán chiến lược hay

kế toán khách hàng) sẽ có mối quan hệ với vốn quan hệ.



Footer Page 18 of 63.



Tài liu lun vn kinh te19 of 63.



– 17 –



CHƯƠNG 4: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

4.1. Lựa chọn phương pháp phân tích

Nghiên cứu này lựa chọn kỹ thuật PLS-SEM vì PLS-SEM thích hợp

với các mơ hình nghiên cứu phức tạp (Hair Jr & Hult, 2016). Ngoài ra,

Barrett (2007) nhận thấy rằng PLS-SEM khơng có vấn đề với cỡ mẫu nhỏ

và bộ dữ liệu không đạt được phân phối chuẩn (Hair Jr & Hult, 2016). PLSSEM thích hợp đối với mơ hình nghiên cứu gồm các biến sử dụng thang

đo nguyên nhân và thang đo kết quả (Hair Jr & Hult, 2016).



4.2. Đối tượng phân tích và kích cỡ mẫu

4.2.1. Đối tượng phân tích

Đối với dữ liệu thứ cấp, nghiên cứu sử dụng thơng tin tài chính trên

báo cáo thường niên hoặc báo cáo tài chính để xác định giá trị vốn trí tuệ

và kết quả hoạt động doanh nghiệp. Liên quan dữ liệu sơ cấp, dữ liệu

được thu thập thông qua bảng câu hỏi khảo sát được gửi đến những người

làm việc về KTQTCL trong các công ty niêm yết. Ngoài ra, đối tượng

khảo sát được chọn phải là nhà quản lý từ cấp trung gian trở lên hoặc thành

viên trong ban quản lý có kiến thức về kế tốn, lập kế hoạch hoặc kiến thức

tài chính với ít nhất 2 năm kinh nghiệm làm việc trong tổ chức hiện tại.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



4.2.2. Kích cỡ mẫu

Kích cỡ mẫu được tính tốn bởi chương trình G*Power 3.1.9.2

(Faul, Erdfelder, Lang, & Buchner, 2007).

Hình 4.1. Tính tốn kích cỡ mẫu của hai mơ hình nghiên cứu



Source: The author



Footer Page 19 of 63.



Tài liu lun vn kinh te20 of 63.



– 18 –



Theo như kết quả trong hình 4.1, kích cỡ mẫu trong mơ hình nghiên

cứu thứ nhất và thứ hai lần lượt là 127 và 85. Vì vậy, kích cỡ mẫu tối thiểu

áp dụng thống nhất cho cả hai mơ hình nghiên cứu là 127 mẫu với ba tham

số: năng lực thống kê 80% tại mức ý nghĩa thống kê α là 0,05, mức độ ảnh

hưởng được phát hiện ở mức trung bình 0,25.



4.3. Quy trình nghiên cứu

Hình 4.2. Quy trình nghiên cứu



Footer Page 20 of 63.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ MÔ HÌNH ĐO LƯỜNG VỐN TRÍ TUỆ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×