Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liu lun vn kinh te7 of 63.



–5–



Dumay et al. (2012) thống kê trong 10 năm qua, các nghiên cứu về vốn trí

tuệ chủ yếu là nghiên cứu thực nghiệm, giảm hướng nghiên cứu lý thuyết.

1.1.4. Tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và kết

quả hoạt động doanh nghiệp

Xuất hiện rất nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và

kết quả hoạt động doanh nghiệp trong nhiều quốc gia bằng nhiều phương

pháp nghiên cứu khác nhau. Một phương pháp được sử dụng nhiều nhất

để lượng hố vốn trí tuệ là áp dụng mơ hình đo lường VAICTM, được giới

thiệu bởi Public (2000). Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu sử dụng mơ

hình VAICTM đo lường vốn trí tuệ để kiểm chứng mối quan hệ giữa vốn

trí tuệ với kết quả hoạt động của doanh nghiệp đều cho các kết quả nghiên

cứu khác nhau giữa các quốc gia khác nhau, các ngành khác nhau và tại

những thời điểm khác nhau.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



1.2. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về KTQTCL

Mặc dù định nghĩa đầu tiên về KTQTCL được Simmonds giới thiệu

cách đây 30 năm, cho đến thời điểm hiện tại chưa có một định nghĩa thống

nhất cũng như sự thống nhất về các công cụ của KTQTCL. Tổng quan các

nghiên cứu trên thế giới cho thấy có 4 xu hướng nghiên cứu về KTQTCL,

đó là (1) nghiên cứu về xác lập định nghĩa KTQTCL, (2) nghiên cứu các

công cụ cấu thành nên KTQTCL, (3) nghiên cứu ảnh hưởng của lựa chọn

chiến lược đến sự thay đổi của phương thức vận dụng KTQTCL và (4)

nghiên cứu về quy trình vận dụng KTQTCL. Phần lớn các nghiên cứu trong

30 năm qua đều sử dụng phương pháp gửi bảng câu hỏi khảo sát về phạm

vi và mức độ vận dụng các công cụ của KTQTCL, để từ đó có được giá trị

của biến KTQTCL (Langfield-Smith, 2008).



1.3. Tổng quan về các nghiên cứu Việt Nam về vốn trí tuệ

và kế tốn quản trị chiến lược

1.3.1. Bối cảnh Việt Nam

Trong q trình hội nhập kinh tế tồn cầu và sự tham gia ngày càng

sâu rộng của khu vực kinh tế tư nhân, Việt Nam đang khẳng định là một

Footer Page 7 of 63.



Tài liu lun vn kinh te8 of 63.



–6–



nền kinh tế đang phát triển. Mặc dù có nhiều thay đổi trong các doanh

nghiệp Việt Nam, trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế, các doanh

nghiệp này dù đang ngày càng tạo ra nhiều vốn trí tuệ hơn (gồm vốn con

người, vốn cấu trúc, vốn quan hệ) nhưng vẫn chưa có sự đo lường, báo

cáo thật sự vốn trí tuệ doanh nghiệp đạt được trong quá khứ và những thay

đổi của nó trước áp lực cạnh tranh ngày càng tăng cao.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



1.3.2. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về vốn trí tuệ

Nghiên cứu thực nghiệm về vốn trí tuệ được thực hiện ở nhiều quốc

gia như khu vực Bắc Mỹ (Nick Bontis, 1998; Riahi-Belkaoui, 2003), Nam

Phi (Firer & Mitchell-Williams, 2003), Úc (Dumay, 2009), Trung Quốc (J.

Chen, Zhu, & Hong Yuan, 2004) và nhiều quốc gia Châu Á như Malaysia

(Bontis, Chua Chong Keow, & Richardson, 2000), Đài Loan (Ming-Chin,

Shu-Ju, & Hwang, 2005), Singapore (Hong Pew, Plowman, & Hancock,

2007), Thái Lan (Saengchan, 2008). Tuy nhiên, hiện nay trong phạm vi

khảo sát của tác giả, chưa có nghiên cứu nào tại Việt Nam về vốn trí tuệ.

1.3.3. Tổng quan các nghiên cứu tại Việt Nam về KTQTCL

Từ khi Việt Nam chấp nhận chính sách mở cửa kinh tế, mức độ

cạnh tranh của các doanh nghiệp ngày càng tăng. Bên cạnh đó, các doanh

nghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam

càng nhiều trong hai thập niên qua (Anh, 2010). Theo đó, các doanh nghiệp

nước ngoài mang theo phương thức tổ chức KTQTCL vào hoạt động tại

Việt Nam. Do đó, chủ đề KTQTCL bắt đầu được biết đến và nghiên cứu

nhiều tại Việt Nam từ sau năm 2010. Tuy nhiên, vẫn chưa có những nghiên

cứu mamg tính hệ thống về việc vận dụng KTQTCL tại Việt Nam

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



1.4. Khe hổng nghiên cứu

Sau khi tổng quan các nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam, tác giả

nhận thấy có ba khe hổng nghiên cứu là (1) thiếu những nghiên cứu về vốn

trí tuệ đặt trong mối quan hệ với KTQTCL, (2) thiếu những nghiên cứu về

mối quan hệ giữa các bộ phận của vốn trí tuệ với các công cụ KTQTCL và

(3) thiếu những nghiên cứu tại Việt Nam về vốn trí tuệ và KTQTCL.

Footer Page 8 of 63.



Tài liu lun vn kinh te9 of 63.



–7–



CHƯƠNG 2: CÁC KHÁI NIỆM VÀ MƠ HÌNH ĐO

LƯỜNG VỐN TRÍ TUỆ

2.1. Định nghĩa về vốn trí tuệ

Mặc dù có nhiều định nghĩa vốn trí tuệ theo nhiều quan điểm khác

nhau, định nghĩa được chấp nhận rộng rãi nhất là nguồn lực vơ hình mang

tính chiến lược được nhận diện và quản lý để có được lợi thế cạnh tranh và

giá trị bền vững, từ đó tạo ra giá trị cho các bên có liên quan chính. Tuy có

nhiều tranh luận, nhưng đến thời điểm hiện tại, các bộ phận cấu thành nên

vốn trí tuệ được thống nhất xác định bao gồm ba bộ phận phi tài chính có

mối quan hệ tương tác lẫn nhau, đó là vốn con người, vốn cấu trúc (yếu tố

bên trong) và vốn quan hệ (yếu tố bên ngồi).



2.2. Các bộ phận của vốn trí tuệ

2.2.1. Vốn con người

Theo McGregor, Tweed, and Pech (2004), vốn con người là một

khái niệm rộng hơn khái niệm nguồn nhân lực, bao gồm lực lượng lao động

và năng lực của người lao động như tri thức, kỹ năng, sự sáng tạo. Ngoài

ra, Barney (1991b) mở rộng định nghĩa này khi đề cập thêm các nội dung

liên quan đến hoạt động đào tạo, đánh giá, quan hệ nhân viên. Sau đó,

Bontis and Fitz-enz (2002) xác định những tri thức tìm ẩn trong suy nghĩ

của nhân viên cũng là một phần của vốn con người.

2.2.2. Vốn cấu trúc

Bontis (2001) định nghĩa vốn cấu trúc là phần cứng, phần mềm, cơ

sở dữ liệu, bản quyền, thương hiệu và những tài sản vơ hình khác mà

nhân viên sử dụng trong quá trình hoạt động kinh doanh. Vốn cấu trúc tập

trung thể hiện ở “cơ sở hạ tầng tri thức được đúc kết trong hoạt động hàng

ngày của đơn vị” (Bontis, 2001) bao gồm các bộ phận thuộc về kỹ thuật và

năng lực hoạt động hàng ngày tại đơn vị. Theo Gold and Arvind Malhotra

(2001), cơ sở hạ tầng tri thức bao gồm cấu trúc tổ chức, văn hố và cơng

nghệ. Ngồi ra, vốn cấu trúc còn liên quan đến việc học hỏi và đúc kết kinh

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Footer Page 9 of 63.



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Tài liu lun vn kinh te10 of 63.



–8–



nghiệm có được từ hoạt động hàng ngày (Bontis, Bart, & Kong, 2007).

Điều này có nghĩa là tri thức giữ lại trong tổ chức sau khi nhân viên rời

khỏi nơi làm việc là nền tảng cơ bản của vốn cấu trúc (Mouritsen, Nikolaj,

& Marr, 2004; Nazari, 2010; Wang, 2011).

2.2.3. Vốn quan hệ

Vốn quan hệ là một khái niệm thể hiện mối quan hệ của tổ chức với

các đối tượng liên quan bên ngoài tổ chức (Bontis & Fitz-enz, 2002; Helm

Stevens, 2011; Levy, 2009; Mouritsen et al., 2004). Vốn quan hệ được hiểu

bao gồm giá trị của mạng lưới liên kết với nhà cung cấp, hệ thống kênh

phân phối mà tổ chức có được, mối quan hệ với khác hàng (như năng lực

tạo dựng hình ảnh, lòng trung thành của khách hàng) hay khả năng lobby

của tổ chức và cả giá trị thương hiệu cũng là một phần của vốn quan hệ

(Sydler, Haefliger, & Pruksa, 2014). Đơn giản hơn, María Viedma Marti

(2001) định nghĩa vốn quan hệ là năng lực của tổ chức giao tiếp với cộng

đồng kinh doanh bên ngoài để thúc đẩy tiềm năng tạo ra giá trị thông qua

sử dụng vốn con người và vốn cấu trúc.



2.3. Định nghĩa về kết quả hoạt động

Dorestani (2009) định nghĩa kết quả hoạt động doanh nghiệp là hệ

thống các chỉ tiêu đo lường các yếu tố tạo nên sự thành công trong kinh

doanh của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu đo lường là thơng tin tài chính và

thơng tin phi tài chính. Tuy nhiên, nghiên cứu này giới hạn chỉ tập trung

vào các chỉ tiêu tài chính đo lường kết quả hoạt động.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Hình 2.1. Mơ hình 4 giai đoạn xác định giá thị trường doanh nghiệp



Nguồn: Dorestani (2009)



Footer Page 10 of 63.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×