Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 7: HÀM Ý LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VỐN TRÍ TUỆ BẰNG CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

CHƯƠNG 7: HÀM Ý LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VỐN TRÍ TUỆ BẰNG CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tài liu lun vn kinh te1 of 63.



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



-------------------------------TRINH HIEP THIEN



Tác động trung gian của kế toán quản trị

chiến lược trong mối quan hệ giữa vốn trí tuệ

và kết quả hoạt động doanh nghiệp

Bằng chứng từ Việt Nam



TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành Kế toán

Mã số: 9.34.03.01



TP.HCM – Năm 2018

Footer Page 1 of 63.



Tài liu lun vn kinh te2 of 63.



TÁC ĐỘNG TRUNG GIAN CỦA KẾ TOÁN QUẢN

TRỊ CHIẾN LƯỢC TRONG MỐI QUAN HỆ GIỮA

VỐN TRÍ TUỆ VÀ KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA

DOANH NGHIỆP

BẰNG CHỨNG TỪ VIỆT NAM



Trịnh Hiệp Thiện

MPAcc (University of Sydney), MBA (UEH), BBus (UEH)



TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành Kế tốn

Mã số: 9.34.03.01



Người hướng dẫn khoa học:

TS. Đồn Ngọc Quế

TS. Lê Đình Trực



Trường đại học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh

Năm 2018



Footer Page 2 of 63.



Tài liu lun vn kinh te3 of 63.



–1–



PHẦN MỞ ĐẦU

1. Lý do chọn đề tài

Hoạt động trong nền kinh tế tri thức, nhiều tổ chức ngày nay không

chỉ đầu tư vào tài sản hữu hình mà còn dành nhiều khoản đầu tư cho các

tài sản vơ hình, một trong những nguồn lực chính mang lại giá trị tăng thêm

cho doanh nghiệp (Mehralian, Rasekh, Akhavan, & Ghatari, 2013). Trong

những tài sản vơ hình, vốn trí tuệ đóng một vai trò rất quan trọng mà q

trình đầu tư, quản lý vốn trí tuệ sẽ giúp tạo ra lợi thế cạnh tranh trực tiếp

hoặc gián tiếp cho doanh nghiệp (N Bontis, 1998; Edivinsson & Malone,

1997).

Nhiều doanh nghiệp hoạt động tại Việt Nam với nền kinh tế chuyển

đổi đang dần áp dụng các kỹ thuật của kế toán hiện đại gắn với định hướng

thị trường và chiến lược do phần lớn là những doanh nghiệp có sự đầu tư

của nước ngoài. Những nhà đầu tư nước ngoài đã đưa vào trong phương

thức quản lý mơ hình kế tốn quản trị chiến lược (KTQTCL), từ đó mà mơ

hình KTQTCL được giới thiệu đến không chỉ những đối tượng hành nghề

kế tốn chun nghiệp mà còn trong giới học thuật. Do đó, khơng nên nhận

định là các doanh nghiệp lớn và vừa ở Việt Nam không áp dụng các kỹ

thuật KTQTCL trong quá trình vận hành doanh nghiệp. Vấn đề KTQTCL

bắt đầu được nghiên cứu tại Việt Nam từ những năm 2010. Qua đó, tác

giả tin rằng nghiên cứu vấn đề quản lý vốn trí tuệ bằng KTQTCL để đạt

được kết quả hoạt động doanh nghiệp tốt hơn là rất cần thiết trong bối

cảnh Việt Nam hiện nay. Môi trường kinh doanh tại Việt Nam hiện tại có

đầy đủ thơng tin về vốn trí tuệ và vấn đề vận dụng KTQTCL để đảm bảo

thực hiện được nghiên cứu này.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



2. Câu hỏi nghiên cứu và mục tiêu nghiên cứu

Đề tài hướng đến 3 câu hỏi nghiên cứu:

Câu hỏi nghiên cứu 1: Các bộ phận của vốn trí tuệ có tác động trực

tiếp như thế nào đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp Việt Nam?

Footer Page 3 of 63.



Tài liu lun vn kinh te4 of 63.



–2–



Câu hỏi nghiên cứu 2: Ảnh hưởng của vốn trí tuệ đến kết quả hoạt

động của doanh nghiệp sẽ thay đổi như thế nào nếu doanh nghiệp có

áp dụng KTQTCL?

Câu hỏi nghiên cứu 3: KTQTCL quản lý các bộ phận của vốn trí tuệ

như thế nào?

Mục tiêu nghiên cứu chung:

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là tìm hiểu tác động trung gian của

việc áp dụng KTQTCL đến mối quan hệ giữa các bộ phận vốn trí tuệ và

kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng phân

tích vai trò của KTQTCL trong quản lý vốn trí tuệ.

Mục tiêu nghiên cứu cụ thể:

- RO1: Kiểm định sự tồn tại mối quan hệ trực tiếp giữa các bộ

phận vốn trí tuệ với kết quả hoạt động doanh nghiệp.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



- RO2: Kiểm định ảnh hưởng trực tiếp của KTQTCL đến kết quả

hoạt động doanh nghiệp.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



- RO3: Kiểm định việc vận dụng KTQTCL có làm tăng ảnh

hưởng của vốn trí tuệ đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



- RO4: Kiểm định nhóm cơng cụ nào của KTQTCL phục vụ quản

lý loại vốn trí tuệ nào.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



- RO5: Kiểm định tác động qua lại giữa các bộ phận vốn trí tuệ.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



3. Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là mối quan hệ giữa ba yếu tố: vốn trí tuệ,

việc vận dụng KTQTCL và kết quả hoạt động. Đối tượng phân tích là các

cơng ty niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán tại Việt Nam. Do đề tài

này sử dụng cả nguồn dữ liệu sơ cấp (thu thập thông qua gửi bảng câu

hỏi khảo sát để xác định mức độ vận dụng KTQTCL) và nguồn dữ liệu

thứ cấp (thu thập thông tin trên báo cáo tài chính doanh nghiệp để xác

định giá trị vốn trí tuệ và kết quả hoạt động doanh nghiệp) nên đối tượng

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Footer Page 4 of 63.



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Tài liu lun vn kinh te5 of 63.



–3–



quan sát là nhà quản trị trong doanh nghiệp và thơng tin tài chính của

doanh nghiệp tương ứng.



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



Phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn (1) thực hiện tại Việt

Nam; (2) các doanh nghiệp niêm yết trên cả hai sàn HoSE và HNX và (3)

thông tin có được từ gửi khảo sát là thời điểm 2016 nên thơng tin thu thập

trên báo cáo tài chính sử dụng trong phân tích cũng là năm 2016.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



4. Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng với

dữ liệu ít nhất 127 cơng ty niêm yết, được thu thập dữ liệu trong năm

2016. Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích cấu trúc bình phương

bé nhất từng phần (PLS-SEM) để phân tích dữ liệu, được thực hiện trên

phần mềm phân tích SPSS 24.0 và SmartPLS 3.1.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



5. Bố cục của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài được tổ chức thành 7 chương,

theo cấu trúc như sau:

Phần mở đầu.

Chương 1: Tổng quan các nghiên cứu.

Chương 2: Các khái niệm và mơ hình đo lường vốn trí tuệ.

Chương 3: Xây dựng giả thuyết nghiên cứu.

Chương 4: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 5: Đặc điểm mẫu và đánh giá thang đo.

Chương 6: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

Chương 7: Hàm ý liên quan đến việc quản lý vốn trí tuệ bằng cơng cụ của

kế toán quản trị chiến lược.

Phần kết luận.



Footer Page 5 of 63.



Tài liu lun vn kinh te6 of 63.



–4–



CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC NGHIÊN CỨU

1.1. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về vốn trí tuệ

1.1.1. Các giai đoạn nghiên cứu về vốn trí tuệ

Petty and Guthrie (2000) đã chia q trình nghiên cứu vốn trí tuệ

thành 2 giai đoạn. Giai đoạn đầu (từ những năm trước 1995) tập trung giải

thích khái niệm vốn trí tuệ và lý do tại sao vốn trí tuệ có thể tạo ra và duy

trì lợi thế cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp (Petty & Guthrie, 2000).

Giai đoạn hai (từ sau giữa thập niên 1990) tập trung tìm kiếm bằng chứng

để chứng minh vốn trí tuệ có thể tạo ra giá trị tăng thêm ở cấp độ doanh

nghiệp (Petty & Guthrie, 2000). Với nghiên cứu của Dumay, Guthrie, and

Ricceri (2012), các tác giả đề nghị hiện tại đang vào giai đoạn thứ ba trong

tiến trình nghiên cứu vốn trí tuệ từ sau năm 2004. Trong giai đoạn nghiên

cứu thứ ba, giá trị vốn trí tuệ khơng được đo lường ở góc độ tiền tệ mà các

nghiên cứu hướng đến giải thích giá trị của vốn trí tuệ kết tinh trong sản

phẩm và dịch vụ cung cấp cho khách hàng và các bên liên quan (Dumay &

Garanina, 2013).

1.1.2. Xu hướng nghiên cứu vốn trí tuệ trong nhánh kế tốn

Vốn trí tuệ được nghiên cứu trong bốn lĩnh vực nghiên cứu khác

nhau, là kinh tế học, chiến lược, quản trị và kế toán (Alcaniz, GomezBezares, & Roslender, 2011). Trong nhánh kế toán, theo nghiên cứu của

Dumay et al. (2012) kiểm tra 423 bài báo nghiên cứu vốn trí tuệ trong giai

đoạn 2000 – 2009, phần lớn các nghiên cứu tập trung vào vấn đề quản lý

và lập báo cáo bên ngồi vốn trí tuệ, rất ít nghiên cứu về trách nhiệm công

bố thông tin, về kiểm tốn vốn trí tuệ.

1.1.3. Tổng quan các phương pháp nghiên cứu vốn trí tuệ

Phương pháp nghiên cứu vốn trí tuệ được chia thành 5 nhóm phương

pháp sử dụng. Phương pháp được sử dụng nhiều nhất là bàn luận/ nghiên

cứu lý thuyết, kế đến là phương pháp thu thập bảng câu hỏi khảo sát/ phỏng

vấn và tiếp đến là phương pháp sử dụng tình huống trong nghiên cứu.

Footer Page 6 of 63.



Tài liu lun vn kinh te7 of 63.



–5–



Dumay et al. (2012) thống kê trong 10 năm qua, các nghiên cứu về vốn trí

tuệ chủ yếu là nghiên cứu thực nghiệm, giảm hướng nghiên cứu lý thuyết.

1.1.4. Tổng quan các nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và kết

quả hoạt động doanh nghiệp

Xuất hiện rất nhiều nghiên cứu về mối quan hệ giữa vốn trí tuệ và

kết quả hoạt động doanh nghiệp trong nhiều quốc gia bằng nhiều phương

pháp nghiên cứu khác nhau. Một phương pháp được sử dụng nhiều nhất

để lượng hố vốn trí tuệ là áp dụng mơ hình đo lường VAICTM, được giới

thiệu bởi Public (2000). Nhìn chung, các kết quả nghiên cứu sử dụng mơ

hình VAICTM đo lường vốn trí tuệ để kiểm chứng mối quan hệ giữa vốn

trí tuệ với kết quả hoạt động của doanh nghiệp đều cho các kết quả nghiên

cứu khác nhau giữa các quốc gia khác nhau, các ngành khác nhau và tại

những thời điểm khác nhau.

i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



i



1.2. Tổng quan các nghiên cứu trên thế giới về KTQTCL

Mặc dù định nghĩa đầu tiên về KTQTCL được Simmonds giới thiệu

cách đây 30 năm, cho đến thời điểm hiện tại chưa có một định nghĩa thống

nhất cũng như sự thống nhất về các công cụ của KTQTCL. Tổng quan các

nghiên cứu trên thế giới cho thấy có 4 xu hướng nghiên cứu về KTQTCL,

đó là (1) nghiên cứu về xác lập định nghĩa KTQTCL, (2) nghiên cứu các

công cụ cấu thành nên KTQTCL, (3) nghiên cứu ảnh hưởng của lựa chọn

chiến lược đến sự thay đổi của phương thức vận dụng KTQTCL và (4)

nghiên cứu về quy trình vận dụng KTQTCL. Phần lớn các nghiên cứu trong

30 năm qua đều sử dụng phương pháp gửi bảng câu hỏi khảo sát về phạm

vi và mức độ vận dụng các công cụ của KTQTCL, để từ đó có được giá trị

của biến KTQTCL (Langfield-Smith, 2008).



1.3. Tổng quan về các nghiên cứu Việt Nam về vốn trí tuệ

và kế tốn quản trị chiến lược

1.3.1. Bối cảnh Việt Nam

Trong q trình hội nhập kinh tế tồn cầu và sự tham gia ngày càng

sâu rộng của khu vực kinh tế tư nhân, Việt Nam đang khẳng định là một

Footer Page 7 of 63.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 7: HÀM Ý LIÊN QUAN ĐẾN VIỆC QUẢN LÝ VỐN TRÍ TUỆ BẰNG CÔNG CỤ KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHIẾN LƯỢC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×