Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
+ Nêu được công dụng và cấu tạo của kính hiển vi. Nêu được đặc điểm của vật kính và thị kính của kính hiển vi.

+ Nêu được công dụng và cấu tạo của kính hiển vi. Nêu được đặc điểm của vật kính và thị kính của kính hiển vi.

Tải bản đầy đủ - 0trang

+ Vẽ được đường truyền của chùm tia sáng từ một điểm của vật qua kính trong trường hợp

ngắm chừng ở vô cực.

+ Viết và áp dụng được công thức số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực để

giải bài tập.

3. Thái độ:

+ Với thái độ học tập nghiêm túc, cùng hợp tác, cùng suy nghĩ, cùng thảo luận để hồn thành

cơng việc được giao.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Có thể xây dựng cơng thức tính số bội giác của kính hiển vi trong các trường hợp khác như

ngắm chừng ở điểm cực cận, mắt đặt cách sau thị kính, người cận thị quan sát kính hiển vi....

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên:

+ Kính hiển vi, các tiêu bản để quan sát. Tranh vẽ sơ đồ tia sáng qua kính hiển vi để giới thiệu,

giải thích cho học sinh.

2. Chuẩn bị của học sinh:

+ Ôn lại kiến thức về mắt và số bội giác của dụng cụ quang học.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Chuỗi hoạt động học

Thời

Các bước

Hoạt động

Tên hoạt động

lượng dự

kiến

5 phút

Khởi động

Hoạt động 1

Tạo tình huống

Hoạt động 2



Tìm hiểu về cấu tạo và cơng dụng của

kính hiển vi



Hoạt động 3



Tìm hiểu về kính hiển vi



Luyện tập



Hoạt động 5



Làm các bài tập



5 phút



Vận dụng



Hoạt động 6



Củng cố



5 phút



Hình thành

kiến thức



5 phút

25 phút



A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

1. Mục tiêu: Cho học sinh biết được không phải vật nào cứ đặt trong khoảng nhìn rõ của mắt

cũng đều nhìn thất được. Muốn quan sát nó ta phải dùng tới một dụng cụ là kính hiển vi, dù

trước đó ta đã quan sát bằng kính lúp nhưng ta vẫn khơng nhìn thấy

2. Phương thức:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Phân công và chia nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Hãy quan sát những vật nhỏ bằng mắt và bằng kính lúp và thảo

luận một số vấn đề dưới đây:

+ Quan sát vật nhỏ bằng mắt và qua kính lúp có nhìn thấy nó khơng?

+ Quan sát vật qua kính hiển vi thì quan sát được khơng?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

- Báo cáo kết quả: Từng nhóm báo cáo kết quả thu được qua cách quan sát vật

- Đánh giá, nhận xét

3. Sản phẩm hoạt động: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV

lựa chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Hoạt động 1: Tìm hiểu về cấu tạo và cơng dụng của kính hiển vi.

* Mục tiêu:



+ Để học sinh biết được kính hiển có cấu tạo như thế nào?

+ Cơng dụng của kính hiển vi.

*Phương thức

- Chuyển giao nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện và nêu trả lời các câu hỏi của giáo viên.

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm tự tìm hiểu về cơng dụng và cấu tạo của kính

hiển vi.

- Báo cáo kết quả:

- Đánh giá, nhận xét:

* Sản phẩm hoạt động:

+ Cơng dụng: Kính hiển vi là dụng cụ quang học bỗ trợ cho mắt để nhìn các vật rất nhỏ, bằng

cách tạo ra ảnh có góc trơng lớn. Số bội giác của kính hiễn vi lớn hơn nhiều so với số bội giác

của kính lúp.

+ Cấu tạo: Kính hiển vi gồm vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu rất nhỏ (vài mm) và thị kính là

thấu kính hội tụ có tiêu cự nhỏ (vài cm). Vật kính và thị kính đặt đồng trục, khoảng cách giữa

chúng O1O2 = l không đổi. Khoảng cách F1’F2 = δ gọi là độ dài quang học của kính.

Ngồi ra còn có bộ phận tụ sáng để chiếu sáng vật cần quan sát. Đó thường là một gương cầu

lõm.

2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về kính hiển vi

* Mục tiêu:

+ Biết cách ngắm ảnh qua kính hiển vi

+ Xây dựng cơng thức về số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực.

*Phương thức

- Chuyển giao nhiệm vụ: Các nhóm nghiên cứu và trả lời các câu hỏi của giáo viên:

+ Nêu cách quan sát ảnh của vật qua kính hiển vi?

+ Xây dựng cơng thức về số bội giác của kính hiển vi khi ngắm chừng ở vô cực?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.

- Báo cáo kết quả: từng nhóm nêu kết quả thu được.

- Đánh giá, nhận xét:

* Sản phẩm hoạt động:

a, Sơ đồ tạo ảnh :

+ A1B1 là ảnh thật lớn hơn nhiều so với vật AB. A 2B2 là ảnh ảo lớn hơn nhiều so với ảnh trung

gian A1B1.

+ Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo A2B2.

+ Điều chỉnh khoảng cách từ vật đến vật kính (d 1) sao cho ảnh cuối cùng (A2B2) hiện ra trong

giới hạn nhìn rỏ của mắt và góc trơng ảnh phải lớn hơn hoặc bằng năng suất phân li của mắt.

+ Nếu ảnh sau cùng A2B2 của vật quan sát được tạo ra ở vô cực thì ta có sự ngắm chừng ở vơ

cực.

b,

+ Khi ngắm chừng ở vô cực:

δ .OCC

G∞ = |k1|G2 =

f1 f 2



Với δ = O1O2 – f1 – f2.

C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hồn thiện kiến thức mà học sinh vừa có được qua

tiết học về kính hiển vi.

2. Phương thức: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm sau:



Câu 1: Điều nào sau đây là đúng khi nói về kính hiển vi:

A. Là dụng cụ quang học bổ trợ cho mắt làm tăng góc trơng ảnh của vật rất nhỏ, với độ bội

giác lớn hơn rất nhiều so với độ bội giác của kính lúp.

B. Khi sử dụng người ta điều chỉnh kính bằng cách thay đổi khoảng cách từ vật kính đến thị

kính.

C. Để khi quan sát đỡ mỏi mắt người ta thường ngắm chừng ở điểm cực cận.

D. Cả A, B và C đều đúng.

Câu 2: Điều nào sau đây là đúng khi nói về cấu tạo của kính hiển vi:

A. Là hệ hai thấu kính có cùng trục chính.

B. Vật kính là một thấu kính hội tụ có tiêu cự dài, thị kính là một kính lúp.

C. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính có thể thay đổi khi ngắm chừng.

D. Cả A, B và C đều sai.

Câu 3: Vật kính và thị kính của một kính hiển vi có tiêu cự lần lượt là f 1 = 0,5 cm và f2 = 5cm.

Khoảng cách giữa hai kính là 18,5 cm. Một người có mắt bình thường đặt mắt sát sau thị kính

quan sát một vật nhỏ AB mà khơng điều tiết. Độ bội giác của kính G khi đó bằng:

A. 130.

B. 90.

C. 175.

D. 150.

Câu 4: Vật kính và thị kính của một kính hiển vi có tiêu cự lần lượt là f 1 = 1 cm và f2 = 4cm.

Một người có mắt bình thường đặt mắt sát sau thị kính quan sát một vật nhỏ AB mà khơng

điều tiết. Độ bội giác của kính khi đó là G = 90. Khoảng cách giữa vật kính và thị kính bằng:

A. 17 cm.

B. 20 cm.

C. 22 cm.

D. 19,4 cm.

Câu 5. Kính hiển vi trên vành vật kính có ghi X 200 và trên vành thị kính có ghi X 5. Một

người có năng suất phân ly bằng 5 x 10-4rad dùng kính ngày để quan sát vật AB. Vật AB nhỏ

nhất có thể nhìn được khi ngắm chừng ở vô cực bằng bao nhiêu. Lấy Đ = 20 cm.

A. 0,5 μm.

B. 2μm.

C. 2,5 μm.

D. 0,1 μm.

- Giáo viên giao nhiệm vụ cho học sinh: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá

nhân, trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cô giáo:

3. Sản phẩm hoạt động: Học sinh làm và đưa ra các đáp án cho mỗi câu hỏi

D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà học sinh đã được lĩnh hội để giải quyết những

vấn đề mới trong học tập và thực tiễn về các làm tăng góc trơng ảnh, làm số bội giác của kính

tăng lên, làm tăng độ nét ảnh của kính hiển vi

2. Phương thức:

+ Về nhà có thể chế tạo ra một kính hiển vi từ những vật dụng sẵn có, có thể là những vật dụng

bỏ đi (tái chế)

+ Có thể cải tiến về cách điều chỉnh kính hiển vi sao cho dễ quan sát ảnh.

+ Học sinh về nhà làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

3. Sản phẩm hoạt động:

*Rút kinh nghiệm.

........................................................................................................................................................

......................................................................................................................................

Kí duyệt:..... /..../2018

Tổ trưởng: Nguyễn Văn Long



Soạn ngày:

Tuần: 33

Tiết 65 KÍNH THIÊM VĂN

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

+ Nêu được cơng dụng của kính thiên văn và cấu tạo của kính thiên văn .

+ Nhớ được cơng thức tính số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực

2. Kỹ năng:

+ Vẽ được đường truyền của chùm tia sáng qua kính thiên văn khi ngắm chừng ở vô cực.

+ Thiết lập và vận dụng được cơng thức tính số bội giác của kính thiên văn khi ngắm chừng ở

vô cực.

3. Thái độ:

+ Với thái độ học tập nghiêm túc, cùng hợp tác, cùng suy nghĩ để hồn thành cơng việc được

giao.

4. Định hướng phát triển năng lực:

+ Năng lực giải quyết vấn đề: xây dựng cơng thức tính số bội giác của kính thiên văn khi

ngắm chừng ở vơ cực

+ Năng lực tính tốn : vận dụng được cơng thức tính số bội giác của kính thiên văn khi ngắm

chừng ở vơ cực.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1. Chuẩn bị của giáo viên:

+ Kính thiên văn loại nhỏ dùng trong phòng thí nghiệm.

+ Tranh vẽ cấu tạo kính thiên văn và đường truyền của chùm tia sáng qua kính thiên văn.

2. Chuẩn bị của học sinh:

+ Ơn lại kiến thức về kính lúp và mắt.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Chuỗi hoạt động học

Thời lượng

Các bước

Hoạt động

Tên hoạt động

dự kiến



Khởi động



Hoạt động 1



Tạo tình huống



Hoạt động 2



Cơng dụng và cấu tạo kính thiên văn



Hoạt động 3



Sự tạo ảnh bởi kính thiên văn



Hoạt động 4



Số bội giác của kính thiên văn



Luyện tập



Hoạt động 5



Vận dụng



Hoạt động 6



Làm các bài tập

Hướng dẫn chế tạo kính thiên văn ( làm

ở nhà)



Hình thành

kiến thức



5 phút

10 phút

10 phút

15 phút

5 phút



A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

1. Mục tiêu: thông qua hoạt động học sinh biết lịch sử hình thành kính thiên văn



2. Phương thức:

- Chuyển giao nhiệm vụ: Phân cơng và chia nhóm

- GV giao nhiệm vụ cho HS: Quan sát hai hình ảnh và trả lời các câu hỏi sau:

+ Tên nhà bác học ở tấm tranh ?

+ Ông đang giới thiệu dụng cụ gì?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

- Báo cáo kết quả: Từng nhóm báo cáo kết quả thu được.

- Đánh giá, nhận xét

3. Sản phẩm hoạt động: Mỗi HS có thể trình bày sản phẩm với các mức độ khác nhau, GV lựa

chọn 01 sản phẩm nào đó của HS để làm tình huống kết nối vào bài mới.

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

1. Hoạt động 1: Tìm hiểu cấu tạo và hoạt động của kính thiên văn

* Mục tiêu: Để học sinh biết được cấu tạo cuả kính và chức năng của từng bộ phận .

*Phương thức

- GV Chuyển giao nhiệm vụ: Đọc SGK hoàn thành các câu trả lời sau



+ Cơng dụng của kính thiên văn?

+ Cấu tạo và chức năng của từng bộ phận của kính thiên văn?

+ Khoảng cách giữa vật kính và thị kính của kính thiên văn có gì khác so với kính hiển vi

khơng?

- HS Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm tự tìm hiểu

- Báo cáo kết quả:

- Đánh giá, nhận xét:

* Sản phẩm hoạt động:

+ Kính thiên văn là dụng cụ quang bổ trợ cho mắt, có tác dụng tạo ảnh có góc trơng lớn đối với

các vật ở xa.

+ Kính thiên văn gồm:

Vật kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự dài (và dm đến vài m).

Thị kính là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn (vài cm).

Vật kính và thị kính đặt đồng trục, khoảng cách giữa chúng thay đổi được.

2. Hoạt động 2: Tìm hiểu về sự tạo ảnh bởi kính thiên văn

* Mục tiêu:

+ HS nắm được cách quan sát qua kính thiên văn

*Phương thức

- GV Chuyển giao nhiệm vụ: Yêu cầu đọc SGK hoàn thành các câu trả lời sau

+ Nêu cách ngắm ảnh của vật qua kính thiên văn?

+ Đặc điểm của ảnh ?

- Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm thực hiện theo yêu cầu.

- Báo cáo kết quả: từng nhóm nêu kết quả thu được.

- Đánh giá, nhận xét:

* Sản phẩm hoạt động:

Hướng trục của kính thiên văn đến vật AB ở rất xa cần quan sát để thu ảnh thật A 1B1 trên tiêu

diện ảnh của vật kính. Sau đó thay đổi khoảng cách giữa vật kính và thị kính để ảnh cuối cùng

A2B2 qua thị kính là ảnh ảo, nằm trong giới hạn nhìn rỏ của mắt và góc trơng ảnh phải lớn hơn

năng suất phân li của mắt.

Mắt đặt sau thị kính để quan sát ảnh ảo này

3. Hoạt động 3: Xây dựng cơng thức tính độ bội giác khi ngắm chừng ở vô cực

* Mục tiêu: Học sinh xây dựng được công thức và áp dụng công thức làm bài tập .

*Phương thức

- GV Chuyển giao nhiệm vụ: cho HS xây dưng cơng thức tính độ bội giác khi ngắm chừng ở

vơ cực dựa vào hình vẽ sau:



- HS Tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ: Các nhóm tự tìm hiểu

- Báo cáo kết quả:

- Đánh giá, nhận xét:

* Sản phẩm hoạt động:

Áp dụng công thức G =



tan α

tan α 0



Dựa vào hình vẽ ta có :



AB O A

f

tan α

= 1 1. 1 1 = 1

tan α 0 A1O2 A1 B1 f 2



Vậy



G∞ =



f1

f2



C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Mục tiêu: Nhằm củng cố, hệ thống hóa, hồn thiện kiến thức mà học sinh vừa có được qua

tiết học.

2. Phương thức: giải các bài tập cuối SGK

- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân,

trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cơ giáo:

3. Sản phẩm hoạt động:

Câu 5 – B

Câu 6- A

Câu 7: - Khoảng cách giữa hai kính khi ngắm chừng ở vô cực là :

l = f1 + f2 = 1,24m

- Số bội giác khi ngắm chừng ở vô cực là : G∞ =



f1

= 30

f2



D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1. Mục tiêu: Nhằm vận dụng kiến thức mới mà HS đã được lĩnh hội để giải quyết những vấn

đề mới trong học tập và thực tiễn 2. Phương thức:

+ Về nhà có thể chế tạo ra một kính thiên văn từ những vật dụng sẵn có, có thể là những vật

dụng bỏ đi (tái chế)



+ Hướng dẫn làm kính thiên văn: 1. Tròng kính viễn 1 Diop làm vật kính: giá 15 – 20 nghìn,

có bán ở các tiệm kính mắt.

2. Kính lúp tiêu cự 2.5cm: giá 33-35 nghìn,

3. Ống PVC phi 60mm làm thân kính

4. Ống PVC phi 27mm làm ống thị kính

5. Ống PVC phi 21mm: 3cm

6. Chuyển bậc 60-34 (hoặc 60-42): 1 cái

7. Đầu nối ống 60mm: 1 cái

8. Giấy bìa rơ-ki

9. Băng keo trong bản nhỏ

10. Băng keo xốp

11. Băng keo hai mặt

1. Ống kính:

– Vật kính: sử dụng là kính mắt viễn 1 độ (f1 = 100 cm đường kính 6cm) giá khoảng 10 ngàn

đồng. Có thể mua dễ dàng ở các cửa hàng kính mắt. Lưu ý độ (diop) là nghịch đảo của tiêu cự

ví dụ: 1 độ kính sẽ có tiêu cự 100 cm, 2 độ tiêu cự là 50 cm.



– Thị kính: sử dụng kính lúp gấp (còn gọi là kính soi vải) mua ở nhà sách (f2 khoảng 2cm

đường kính hơn 1 cm) giá 30 ngàn đồng. Kính lúp thường có chất lượng thấp và gây ra hiện

tượng sắc sai, nên có thể thay bằng các thấu kính trong các thiết bị quang học như: máy ảnh cũ,

máy quay phim, kính hiển vi…



Kính lúp gấp

– Phần ống chính của thân ống gồm 2 phần: đoạn Φ60 dài khoảng 90cm và co giảm bậc từ

Φ60 xuống 34 (hoặc 42) với mục đích để dễ dàng gắn ống chỉnh tiêu cự vào.

– Một ống nối thẳng Φ60, dùng để giữ vật kính. Ống chính Φ60 và băng keo xốp hoặc bìa

cứng lót ở trong sẽ chặn và giữ vật kính nằm ở giữa.



– Ống chỉnh tiêu cự là ống Φ27, dài > 15cm, một đầu dán một lớp băng keo để tránh ống bị

tuột ra ngoài khi tinh chỉnh tiêu cự. Băng keo xốp hai mặt (hoặc bìa cứng) quấn nhiều lớp trên

ống Φ27 sao cho vừa khít đầu Φ42 của co giảm, mặt trong cùng giữ nguyên lớp giấy trơn để

ống 27 có thể tịnh tiến dễ dàng trên lớp băng keo này.



Để thị kính lắp vào đảm bảo đồng trục với ống giữ thị kính, ta phải làm thêm một bộ phận để

chặn giữ thị kính (có tác dụng như gờ của đầu nối vật kính). Đề làm bộ phận này, ta lấy mẫu

ống 21mm đã chuẩn bị từ trước và quấn băng keo trong lên để tăng đường kính ống đến khi

nhét vừa khít vào ống 27. Cho tồn bộ mẫu ống 21 đã quấn keo vào hẳn trong ống 27 sao cho

đầu ống 21 nằm sâu cách miệng ống 27 khoảng 5mm, sau đó lắp thị kính vào.

Hoặc có thể làm ống chặn này bằng bìa cứng hoặc băng keo xốp, cần cuốn bìa cứng trong lòng

ống 27 để vừa với thị kính như trong hình.



Lưu ý: với các kích cỡ vật kính và thị kính khác, cần thay đổi kích cỡ của ống cho phù hợp

trên nguyên tắc đảm bảo cho vật kính và thị kính đồng trục và thay đổi khoảng cách được

trong khoảng f1 + f2 để tìm vị trí nhìn rõ.

2. Chân đế:

Đế giữ kính: Dùng ống Φ60, dài 200mm làm ống chính, sử dụng 1 nắp đậy Φ60 gắn ở đầu

dùng để bắt chặt vào đế gỗ giữ kính.

– Đế gỗ ghép từ 3 miếng gỗ nhỏ bằng đinh:

+ 2 miếng dài làm bệ gắn kính, 2 bên có 2 đinh ốc cắm vào ống kính.

Lưu ý khi bắt vít thân ống vào giá dỡ cần xác định trong tâm của ống kính. Quan sát vật ở rất

xa với ống kính chưa có giá đỡ, và chỉnh cho vật nhìn rõ. Sau đó xác định trong tâm của ống

kính bằng cách tìm vị trí ống kính cân bằng nhất giữa phần đầu và phần dưới trên 1 điểm tựa.



+ 1 miếng ngắn làm đáy bắt ốc vào nắp PVC Φ60



Chân đế:- Dùng ống nối thẳng Φ42 (đủ dày), chẻ làm 6 miếng như sau để làm tai bắt vào chân

gỗ và gắn 6 miếng này vào một đầu ống Φ60 như sau:



3. Lắp ráp:

Sau khi hoàn tất các chi tiết, lắp ráp lại ta sẽ có mơt kính khúc xạ, với độ phóng đại G = f1/f2,

nếu G >10 lần có thể nhìn được các miệng hố trên mặt trăng, với G khoảng 30 lần tương

đương với kính thiên văn của Galieo có thể nhìn thấy dạng của các hành tinh như Thổ tinh và

Mộc tinh …



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

+ Nêu được công dụng và cấu tạo của kính hiển vi. Nêu được đặc điểm của vật kính và thị kính của kính hiển vi.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×