Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Tải bản đầy đủ - 0trang

3. Sản phẩm của hoạt động:

- Khi điện trở trong của pin tăng thì cường độ dòng điện chạy trong mạch kín giảm

B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Tìm hiểu định luật Ơm đối với tồn mạch.

1. Mục tiêu hoạt động

- Phát biểu và viết được biểu thức của định luật Ơm cho tồn mạch.

2. Gợi ý tổ chức hoạt động

- Giáo viên phát phiếu học tập, yêu cầu học sinh đọc sgk và thảo luận nhóm về các đơn vị kiến

thức sau:

+ Tìm mối liên hệ giữa suất điện động của nguồn và tổng độ giảm thế ở mạch

ngồi và mạch trong.

+ Tìm biểu thức tính cường độ dòng điện trong mạch kín

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả.

- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.

- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.

3. Sản phẩm hoạt động:

II. Định luật Ơm đối với tồn mạch

Thí nghiệm cho thấy :

U N = U 0 – aI = ξ - aI



Với



U N = U AB = I R N



gọi là độ giảm thế mạch ngồi.

Thí nghiệm cho thấy a = r là điện trở trong của nguồn điện. Do đó :

ξ = I( R N + r) = I R N + Ir

Vậy: Suất điện động có giá trị bằng tổng các độ giảm điện thế ở mạch ngoài và mạch trong.

Từ hệ thức (9.3) suy ra :

U N = I R N = ξ – It







I=



ξ

RN + r



Cường độ dòng điện chạy trong mạch điện kín tỉ lệ thuận với suất điện động của nguồn điện và

tỉ lệ nghịch với điện trở tồn phần của mạch đó.

Hoạt động 3: Tìm hiểu hiện tượng đoản mạch, mối liên hệ giữa định luật Ôm với tồn

mạch và định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượng, hiệu suất của nguồn điện.

1. Mục tiêu hoạt động

-Học sinh nêu được hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào và có thể gây ra những tác hại gì.



- Nắm được sự phù hợp giữa định luật Ơm với định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượng.

- Nắm được cơng thức tính hiệu suất của nguồn điện.

Nội dung hoạt động:

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm làm sáng tỏ vấn đề.

Nhóm thảo luận để thực hiện ,hồn thành nhiệm vụ học tập.

2. Gợi ý tổ chức hoạt động

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm làm sáng tỏ các vấn đề sau:

+ Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi nào và có thể gây ra những tác hại gì.

+Tìm lại định luật Ơm từ định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượng.

+ Cơng thức tính hiệu suất của nguồn điện.

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận.

- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.

- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.

3. Sản phẩm hoạt động:

III. Nhận xét

1. Hiện tượng đoản mạch

Cường độ dòng điện trong mạch kín đạt giá trị lớn nhất khi R N = 0. Khi đó ta nói rằng nguồn

điện bị đoản mạch và

I=



ξ

r



(9.6)



2. Định luật Ơm đối với tồn mạch và định luật bảo tồn và chuyển hố năng lượng

Cơng của nguồn điện sản ra trong thời gian t :

A = ξ It



(9.7)



Nhiệt lượng toả ra trên toàn mạch :

Q = ( R N + r) I 2 t (9.8)

Theo định luật bảo toàn năng lượng thì A = Q, do đó từ (9.7) và (9.8) ta suy ra

I=



ξ

RN + r



Như vậy định luật Ôm đối với toàn mạch hoàn toàn phù hợp với định luật bảo tồn và chuyển

hố năng lượng.

3. Hiệu suất nguồn điện: H =



UN

ξ



C. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP

1. Mục tiêu:



- Học sinh biết vận dụng định luật Ôm, hiệu suất của nguồn điện để giải được các bài tập.

2. Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV giao nhiệm vụ cho HS: GV giao nhiệm vụ cho HS và chủ yếu cho làm việc cá nhân,

trong quá trình làm việc HS có thể trao đổi với bạn hoặc thầy, cơ giáo:

3. Sản phẩm hoạt động:

Bài 1. Mắc một điện trở 14 Ω vào 2 cực của một nguồn điện có điện trở trong 1 Ω thì hiệu

điện thế giữa 2 cực của nguồn điện là 8,4V.

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và suất điện động của nguồn điện ?

b. Tính cơng suất của mạch ngồi và cơng suất của nguồn điện khi đó?

Giải

a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch:

Ta có U N = IR N => I =



U N 8,4

=

= 0,6(A)

RN

14



Suất điện động của nguồn điện:

Ta có ξ = U N + I.r = 8,4 + 0,6.1 = 9(V)

b) Cơng suất mạch ngồi:

PN = I2. R N = 0,62.14 = 5,04(W)



Công suất của nguồn:

P = ξ .I = 9.0,6 = 5,4(W)

Bài 2. Điện trở trong của một acquy là 0,06 Ω và trên vỏ nó có ghi 12V. Mắc vào 2 cực của

acquy này một bóng đèn có ghi 12V- 5W.

a. Hãy chứng tỏ khi đó bóng đèn gần như sáng bình thường, tính cơng suất tiêu thụ của đèn khi

đó.

b. Tính hiệu suất của nguồn điện trong trường hợp này ?

Giải

a) Cường độ dòng điện định mức của bóng đèn: I dm =

Điện trở của bóng đèn

Rd =



2

U dm

12 2

=

= 28,8(Ω)

Pdm

5



Cường độ dòng điện qua đèn

I=



ξ

12

=

=0,416(A)

R N + r 28,8 + 0,06



I ≈ I dm nên đèn sáng gần như bình thường



Pdm

5

= =0,417(A)

U dm 12



Cơng suất tiêu thụ thực tế của đèn

PN = I 2 Rd = 0,4162.28,8 = 4,98(W)



b) Hiệu suất của nguồn điện:

H=



U N I .Rd 0,416.28,8

=

=

= 0,998

ξ

ξ

12



D. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG

1. Mục tiêu:

- Học sinh biết được một số vai trò của mạch điện một chiều trong các thiết bị điện tử

2.Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV giao nhiệm vụ cho HS về nhà tìm hiểu vai trò của mạch điện một chiều trong các thiết bị

điện tử

3. Sản phẩm hoạt động: Vai trò của mạch điện một chiều trong các mạch điện tử

V. RÚT KINH NGHIỆM



Ngày



tháng



năm 2017



Kí duyệt của tổ trưởng



Nguyễn Văn Long



Ngày soạn:



Tuần 9

Tiết 17 : BÀI TẬP



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

+ Nắm được định luật Ôm đối với toàn mạch.

+ Nắm được hiện tượng đoản mạch.

+ Nắm được hiệu suất của nguồn điện.

2. Kỹ năng

+ Thực hiện được các câu hỏi và giải được các bài tập liên quan đến định luật Ơm đối với tồn

mạch.

3. Thái độ

- Giáo dục học ham mê khám phá khoa học

- Tìm hiểu và nghiên cứu hiện tượng mới của khoa học

- Tính tập thể trong nghiên cứu khoa học.

4. Định hướng phát triển năng lực

- Khả năng giải quyết vấn đề thơng qua một hệ thống câu hỏi; tóm tắt những thông tin liên

quan.

- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề.

- Năng lực hoạt động nhóm.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1. Giáo viên

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

2. Học sinh

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cơ.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Chuỗi hoạt động học

Các bước



Hoạt động



Tên hoạt động



Thời

lượng dự

kiến



Khởi động



Hoạt động 1



Hệ thống lại kiến thức



10 phút



Luyện tập



Hoạt động 2



Giải một số bài tập



25 phút



Vận dụng



Hoạt động 3



Mở rộng một số bài tập khó



10 phút



A. HOẠT ĐỘNG TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

1. Mục tiêu hoạt động

- Học sinh nắm được toàn bộ kiến thức về định luật Ơm đối với tồn mạch

2. Gợi ý tổ chức hoạt động.

Nội dung hoạt động:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu các công thức cần thiếu để làm bài tập

- Học sinh trao đổi nhóm để trả lời câu hỏi.

3. Sản phẩm của hoạt động

- Định luật Ôm với một điện trở thuần:



I=



U AB

hay UAB = VA – VB = I.R

R



à Tích số I.R được gọi là độ giảm thế trên điện trở R.



ξ = I .( R + r ) hay I =



- Định luật Ôm cho tồn mạch :



ξ

R+r



- Định luật Ơm cho đoạn mạch chứa nguồn điện :

UAB = VA – VB = I.r - ξ hay I =



ξ + U AB

r



à dòng điện chạy từ Aà B, qua nguồn từ cực âm sang cực dương.

- Hiệu suất của nguồn điện : H =



Acóich U N .

RN

=

=

A

ξ.

Rn + r



- Đèn sáng bình thường khi : Utt = Uđm hay Itt = Iđm =



Pdm

U dm



B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 2: Giải một số bài tập

1. Mục tiêu hoạt động

- Học sinh biết cách giải các bài tập về định luật Ôm đối với toàn mạch..

2. Gợi ý tổ chức hoạt động

- Giáo viên phát phiếu học tập, hướng dẫn học sinh giair các bài tập

- Tổ chức cho các nhóm thảo luận và báo cáo kết quả.

- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.

- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.

3. Sản phẩm hoạt động:



Bài 1: Một ắc quy có suất điện động và điện trở trong là ξ=6V và r = 0,6Ω. Sử dụng ắc quy

này để thắp sáng bóng đèn ghi 6V- 3W. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch và hiệu điện

thế giữa hai cực của acquy khi đó

Giải

Điện trở của bóng đèn

2

U dm

62

=

RD =

= 12(Ω) = R N

Pdm

3



Cường độ dòng điện chạy trong mạch

I=



ξ

6

=

= 0,476(A)

R N + r 12 + 0,6



Hiệu điện thế giữa hai cực của acquy

U = ξ – Ir = 6 – 0,476.0,6 = 5,7(V)

Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ , 2 pin có cùng

suất điện động ξ = 1,5V, điện trở trong r = 1 Ω. Hai bóng đèn giống nhau,

có số ghi 3V-0,75W.

a. Các đèn có sáng bình thường khơng? Vì sao?

b. Tính hiệu suất của bộ nguồn?

c. Tính hiệu điện thế giữa 2 cực của mỗi pin?

d. Nếu tháo bớt một đèn thì còn lại sáng mạnh hay yếu hơn so với trước đó? Vì sao?

Giải

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn : ξ b = 2ξ = 3V ; rb = 2r = 2Ω

Điện trở của các bóng đèn

RD =



2

U dm

32

=

= 12(Ω)

Pdm 0,75



Điện trở mạch ngồi

RN =



RD 12

= = 6(Ω)

2

2



Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính

I=



ξb

3

=

= 0,375(A)

R N + rb 6 + 2



Cường độ dòng điện chạy qua mỗi bóng đèn : I D =



I 0,375

=

= 0,1875(A)

2

2



Cường độ dòng điện định mức của mỗi bóng đèn : I dm =



Pdm 0,75

=

= 0,25(A)

U dm

3



a) I D < I dm : đèn sáng yếu hơn bình thường

b) Hiệu suất của bộ nguồn

H=



U IR N 0,375.6

=

=

= 0,75 = 75%

ξ

ξ

3



c) Hiệu điện thế giữa hai cực của mỗi nguồn :

U i = ξ – Ir = 1,5 – 0,375.1 = 1,125(V)



d) Nếu tháo bớt một bóng đèn thì điện trở mạch ngoài tăng, hiệu điện thế mạch ngoài, cũng là

hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn còn lại tăng nên đèn còn lại sáng mạnh hơn trước đó.

Bài 3. Cho mạch điện như hình vẽ,trong đó các acquy có suất điện động

ξ1 = 12V ,ξ2 = 6V và có điện trở trong khơng đáng kể.

Các điện trở R1 = 4Ω,R2 = 8Ω.

a. Tính cường độ dòng điện chạy trong mạch ?

b. Tính cơng st tiêu thụ điện của mỗi điện trở ?

c. Tính cơng suất của mỗi acquy và năng lượng mà

mỗi acquy cung cấp trong 5 phút.

Giải

Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn

ξ b = ξ1 + ξ 2 = 12 + 6 = 18V ; rb = 0



Điện trở mạch ngoài

R N = R1 + R2 = 4 + 8 = 12(Ω)



a) Cường độ dòng điện chạy trong mạch

I=



ξb

18

=

= 1,5(A)

R N + rb 12 + 0



b) Công suất tiêu thụ của mỗi điện trở

P1 = I 2 R1 = 1.5 2.4 = 9(W)

P2 = I 2 R2 = 1.5 2.8 = 18(W)



c) Công suất và năng lượng của mỗi acquy cung cấp trong 5 phút

Png1 = ξ1 .I = 12.1,5 = 18(W)



Png 2 = ξ 2 .I = 6.1,5 = 9(W)

Ang1 = ξ1 .It = 12.1,5.60 = 1080(J)



Ang 2 = ξ 2 .It = 6.1,5.60 = 540(J)



C. VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG



1. Mục tiêu:

- Học sinh làm được một số bài tập về mạch điện phức tạp hơn

2.Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV giao nhiệm vụ cho HS và hướng dẫn học sinh về nhà làm thêm những mạch điện phức

tạp.

3. Sản phẩm hoạt động:

Bài 1: Một bộ nguồn gồm 20 pin giống nhau (ξ = 1,8V, r = 0,5Ω) mắc thành 2 dãy song song

(mỗi dãy 10 pin nối tiếp như hình vẽ). Đèn Đ ghi 6V-3W.

a. Nếu R1 = 18Ω , tìm R2 để đèn sáng bình thường ?

b. Nếu R2 = 10Ω, tìm R1 để đèn sáng bình thường ?

c. Nếu giữ nguyên R2 như câu b, tăng R1 thì độ sáng của đèn thay đổi

như thế nào ?

Bài 2: Cho mạch điện như hình vẽ:

Các pin giống nhau và mỗi pin có suất điện động ξ = 2V,

điện trở trong r = 1Ω .

R1 = R2 = 6Ω, R3 = 3,5Ω .

a. Tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn ?

b. Tính cường độ dòng điện của mạch ngoài ?

c. Tỉm UAB, UBC.

D. RÚT KINH NGHIỆM



Ngày soạn:

Tiết 18: GHÉP CÁC NGUỒN ĐIỆN THÀNH BỘ

I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức

+ Nêu được chiều dòng điện chạy qua đoạn mạch chứa nguồn điện.

+ Nhận biết được các loại bộ nguồn nối tiếp, song song, hỗn hợp đối xứng.

2. Kĩ năng



Tuần 9



+ Vận dụng được định luật Ơm đối với đoạn mạch có chứa nguồn điện,

+ Tính được suất điện động và điện trở trong của các loại bộ nguồn ghép.

3. Thái độ

- Hứng thú trong học tập, tìm hiểu khoa học.

- Có tác phong của nhà khoa học.

4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Năng lực sử dụng kiến thức vào thực hiện các nhiệm vụ học tập: Vận dụng kiến thức

giải được một số bài tập liên quan ghép nguồn điện thành bộ

- Đặt ra câu hỏi về hiện tượng vật lý

- Mô tả hiện tượng tự nhiên bằng ngôn ngữ vật lý

- Lựa chọn và sử dụng công cụ toán phù hợp.

-Năng lực làm việc cá nhân

- Năng lực giải quyết vấn đề thông qua đặt câu hỏi khác nhau về ghép nguồn điện thành

bộ

- Năng lực hợp tác nhóm: làm thí nghiệm, trao đổi thảo luận, trình bày kết quả thí nghiệm.

- Năng lực tính tốn, trình bày và trao đổi thơng tin: hồn thành các bài tập được giao

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1. Giáo viên

+ Bốn pin có suất điện động 1,5V.

+ Một vơn kế có giới hạn đo 10V và có độ chia nhỏ nhất 0,2V.

2. Học sinh

+ Tìm hiểu về pin

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1. Hướng dẫn chung

Tên hoạt động



Thời

lượng dự

kiến



Các bước



Hoạt động



Khởi động



Hoạt động 1



Tạo tình huống có vấn đề về liên quan

đến ghép nguồn điện



5 phút



Hình thành kiến

thức



Hoạt động 2



Tìm hiểu cách ghép các nguồn điện thành

bộ



20 phút



Luyện tập



Hoạt động 3



Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập

vận dụng



20 phút



Tìm tòi mở rộng



Hoạt động 4



Tìm hiểu vai trò của ghép nguồn điện

trong đời sống, kĩ thuật.



Ở nhà



2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về ghép nguồn điện thành bộ

a) Mục tiêu hoạt động

Từ việc quan sát thực tế một số nguồn điện và bài tập tình huống được thực hiện để tạo

cho học sinh sự quan tâm đến các vấn đề ghép nguồn điện mà dùng các kiến thức đã học chưa

giải thích được dẫn tới điều mâu thuẫn.

Nội dung hoạt động: Tạo tình huống xuất phát.

Cho ba pin giông nhau mỗi pin là một nguồn điện có suất điện động 1,5 V và điện trở

trong r . Nêu cách ghép để có:

- Một bộ nguồn ghép nối tiếp

- Một bộ nguồn ghép song song

b) Gợi ý tổ chức hoạt động

- Hướng dẫn học sinh nhớ lại kiến thức về nguồn điện.

- Học sinh trao đổi nhóm để giải bài tập.

c) Sản phẩm của hoạt động

* Dự đoán các phương án trả lời của học sinh:

- Ghép nối tiếp:



- Ghép song song:



Hoạt động 2: Tìm hiểu cách ghép các nguồn điện thành bộ

a) Mục tiêu hoạt động

- HS chỉ ra được có 2 cách ghép các nguồn điện lại với nhau: ghép nối tiếp và ghép song song

- Biết được cách ghép các nguồn thành bộ nguồn ghép nối tiếp và ghép song song

- Biết được cơng thức tính suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn theo 2 cách ghép trên

b) Gợi ý tổ chức hoạt động

- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc sách giáo khoa, thảo luận nhóm để tìm ra cách ghép

nguồn điện

- Yêu cầu các nhóm thực hiện nhiệm vụ học tập.

- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả và thảo luận về ghép nối tiếp và ghép song song

các nguồn điện.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×