Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

Tải bản đầy đủ - 0trang

1. Hướng dẫn chung

Thời

lượng dự

kiến



Các bước



Hoạt động



Tên hoạt động



Khởi động



Hoạt động 1



Tạo tình huống vấn đề về dòng điện,

dòng điện khơng đổi, nguồn điện



Hoạt động 2



Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện

khơng đổi.



10 phút



Tìm hiểu về nguồn điện.



10 phút



Hệ thống hóa kiến thức. Bài tập về cường

độ dòng điện



15 phút



Hướng dẫn về nhà.



5 phút



Hình

thành

kiến thức

Hoạt động 3



Luyện tập



Tìm tòi

rộng



Hoạt động 4

mở



Hoạt động 45



5 phút



2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động

Hoạt động 1: Tạo tình huống học tập về dòng điện, dòng điện khơng đổi

a) Mục tiêu hoạt động:

Từ kiến thức thực tế của học sinh về dòng điện tạo ra tình huống để cho học sinh sự quan

tâm đến vấn đề về dòng điện, dòng điện khơng đổi và đặt được các câu hỏi để tìm hiểu về dòng

điện là gì, các tác dụng của dòng điện.

b) Gợi ý tổ chức hoạt động

- Học sinh trao đổi nhóm để trả lời các câu hỏi trong phiếu học tập.

- Thảo luận xác định vấn đề nghiên cứu.

- GV chia nhóm và đặt nhiệm vụ trước lớp: Làm việc nhóm xác định khái niệm dòng điện,

dòng điện trong kim loại, quy ước chiều dòng điện, các tác dụng của dòng điện, cường độ

dòng điện.

- Hướng dẫn và theo dõi học sinh làm việc nhóm.

- Tổ chức học sinh báo cáo kết quả trước lớp

- Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm, xác định vấn đề nghiên cứu và báo cáo trước lớp để thống

nhất các vấn đề nghiên cứu:

+ Dòng điện là gì? dòng điện trong kim loại?

+ Quy ước chiều dòng điện

+ Các tác dụng của dòng điện

+ Cường độ dòng điện?



- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.

c) Sản phẩm hoạt động: Sản phẩm của nhóm học sinh.

+ Dòng điện là dòng chuyển động có hướng của các điện tích.

Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển động có hướng của các electron tự do.

+ Qui ước chiều dòng điện là chiều chuyển động của các diện tích dương (ngược với chiều

chuyển động của các điện tích âm).

+ Các tác dụng của dòng điện : Tác dụng từ, tác dụng nhiệt, tác dụng hoác học, tác dụng cơ

học, sinh lí, …

+ Cường độ dòng điện cho biết mức độ mạnh yếu của dòng điện. Đo cường độ dòng điện bằng

ampe kế. Đơn vị cường độ dòng điện là ampe (A).

Hoạt động 2: Tìm hiểu cường độ dòng điện, dòng điện khơng đổi.

a, Mục tiêu hoạt động:

- Nêu được định nghĩa cường độ dòng điện, cơng thức tính cường độ dòng điện.

- Nêu được dòng điện khơng đổi, cơng thức tính cường độ dòng điện khơng đổi.

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV đặt vấn đề bằng cách cho các em đọc thêm SGK thực hiện nhiệm vụ học tập.

+ Hướng dẫn HS đọc SGK trả lời các khái niệm và cơng thức của dòng điện, dòng điện

không đổi, đơn vị đo.

+ Cho học sinh làm VD C3, C4

Trong q trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời

khi các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

- Cường độ dòng điện

- Dòng điện khơng đổi, đơn vị đo

Hoạt động 3 : Tìm hiểu về nguồn điện.

a, Mục tiêu của hoạt động:

- Học sinh nêu được:

+ Điều kiện để có dòng điện

+ Khái niệm nguồn điện

+ Khái niệm, cơng thức tính suất điện động của nguồn điện

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV đặt vấn đề bằng cách cho các em quan sát một số nguồn điện, hướng dẫn các em đọc

thêm SGK trả lời các câu hỏi từ C5 đến C9 để hiện nhiệm vụ học tập.

- HS tiếp thu nhiệm vụ chuyển giao của GV sau đó thảo luận nhóm để đưa ra báo cáo của

nhóm về những dự đốn này, thống nhất cách trình bày kết quả thảo luận nhóm, ghi vào vở các

nhân ý kiến của nhóm.



- Trong q trình hoạt động nhóm, GV quan sát học sinh tự học, thảo luận, trợ giúp kịp thời khi

các em cần hỗ trợ. Ghi nhận kết quả làm việc của cá nhân hoặc nhóm học sinh.

c) Sản phẩm hoạt động: Báo cáo kết quả hoạt động nhóm và nội dung vở ghi của HS.

- Điều kiện để có dòng điện

- Nguồn điện

- Suất điện động của nguồn điện

Hoạt động 4: Hệ thống hóa kiến thức và giải bài tập vận dụng.

A. Hệ thống kiến thức:

1. Cường độ dòng điện

Cường độ dòng điện là đại lượng đặc trưng cho tác dụng mạnh, yếu của dòng điện. Nó được

xác định bằng thương số của điện lượng ∆q dịch chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong

khoảng thời gian ∆t và khoảng thời gian đó. I =



∆q

∆t



2. Dòng điện khơng đổi

Dòng điện khơng đổi là dòng điện có chiều và cường độ khơng đổi theo thời gian.

Cường độ dòng điện của dòng điện khơng đổi: I =



q

.

t



3. Điều kiện để có dòng điện

Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.

4. Nguồn điện

+ Nguồn điện duy trì hiệu điện thế giữa hai cực của nó.

+ Lực lạ bên trong nguồn điện: Là những lực mà bản chất không phải là lực điện. Tác dụng

của lực lạ là tách và chuyển electron hoặc ion dương ra khỏi mỗi cực, tạo thành cực âm (thừa

nhiều electron) và cực dương (thiếu hoặc thừa ít electron) do đó duy trì được hiệu điện thế giữa

hai cực của nó.

5, Suất điện động của nguồn điện

Suất điện động E của nguồn điện là đại lượng đặc trưng cho khả năng thực hiện công của

nguồn điện và được đo bằng thương số giữa công A của lực lạ thực hiện khi dịch chuyển một

điện tích dương q ngược chiều điện trường và độ lớn của điện tích đó.

ξ=



A

q



B. Bài tập vận dụng:

Bài 1. Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là I = 0,5A.

a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 1 phút

b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc bóng đèn trong khoảng thời

gian nói trên. Biết điện tích của electron là – 1,6.10-19C.

Đs: 30C; 1,87.1020e



Bài 2. Suất điện động của một pin là 1,5V. Xác định công của lực lạ khi dịch chuyển một điện

tích dương +2C từ cực âm đến cực dương của nguồn điện

. Đs: 30J

Bài 3. Một bộ acquy có suất điện động 6V và sản ra cơng 360J khi dịch chuyển điện tích ở bên

trong và giữa hai cực của nó khi acquy này phát điện

a) Tính lượng điện tích được dịch chuyển này

b) Thời gian dịch chuyển của điện tích này là 5 phút, tính cường độ dòng điện chạy qua acquy

khi đó.

Đs: 60C; 0,2A

Bài 4. Lực lạ thực hiện công 840mJ khi dịch chuyển một điện tích 7.10-2C giữa hai cực bên

trong nguồn điện. Tính suất điện động của nguồn điện này.

Đs: 12V

Bài 5. Suất điện động của acquy là 6V. Tính cơng của lực lạ khi làm dịch chuyển một điện

tich,8C bên trong một nguồn điện từ cực âm đến cực dương.

Đs: 4,8J

Hoạt động 5: Hướng dẫn về nhà

+ Tìm hiểu vai trò của nguồn điện trong đời sống, kĩ thuật (học sinh làm việc ở nhà và

báo cáo thảo luận ở lớp).

+ Bài tập về nhà:

Bài 1: Cường độ dòng điện chạy qua dây tóc bóng đèn là I = 0,5 A.

a) Tính điện lượng dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong 10 phút ?

b) Tính số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây tóc trong khoảng thời gian trên ?

Bài 2: Suất điện động của một nguồn điện là 12 V. Tính cơng của lực lạ khi dịch chuyển một

lượng điện tích là 0,5 C bên trong nguồn điện từ cực âm đến cực dương của nó ?

Bài 3: Tính suất điện động của nguồn điện. Biết rằng khi dịch chuyển một lượng điện tích

3.10-3 C giữa hai cực bên trong nguồn điện thì lực lạ thực hiện một công là 9 mJ.

Bài 4: Suất điện động của một acquy là 6 V. Tính cơng của lực lạ khi dịch chuyển một lượng

điện tích là 0,16 C bên trong acquy từ cực âm đến cực dương của nó ?

IV. CÂU HỎI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ BÀI HỌC

Câu 1: Cho một dòng điện khơng đổi trong 10s điện lượng chuyển qua một tiết diện thẳng là

2C Sau 50s điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là:

A. 5C



B. 10C



C. 50C



D. 25C



Câu 2: Một dòng điện khơng đổi, sau 2 phút có một điện lượng 40C chuyển qua một tiết diện

thẳng. Cường độ của dòng điện đó là:

A. 12A



B.



C. 0,2A



D. 48A



Câu 3: Một dòng điện khơng đổi có cường độ 3A thì sau một khoảng thời gian có một điện

lượng 4C chuyển qua một tiết diện thẳng. Cùng thời gian đó, với dòng điện 4,5 A thì có một

điện lượng chuyển qua tiết diện thằng là:

A. 4C.



B. 8C.



C. 4,5C.



D. 6C.



Câu 4: Một nguồn điện có suất điện động 200mV. Để chuyển một điện lượng qua nguồn thì

lực lạ phải sinh một công là:



A. 20J.



B. 0,05J.



C. 2000J.



D. 2J.



V. RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY

Ngày



tháng



năm 2017



Kí duyệt của tổ trưởng



Nguyễn Văn Long



Ngày soạn:



Tuần 7

Tiết 13: BÀI TẬP



I. MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức :

- Phát biểu được định nghĩa cường độ dòng điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa

này.

- Nêu được điều kiện để có dòng điện.

- Phát biểu được suất điện động của nguồn điện và viết được công thức thể hiện định nghĩa

này.

2. Kĩ năng:

- Giải được các bài tốn có liên quan đến các hệ thức: I =

- Giải được các bài tốn có liên quan đế hệ thức:



ξ=



∆q

q

;I=

∆t

t



A

.

q



3. Thái độ:

- Giáo dục học ham mê khám phá khoa học, tìm hiểu và nghiên cứu hiện tượng mới của khoa

học, tính tập thể trong nghiên cứu khoa học.

4. Định hướng các năng lực được hình thành:

- Năng lực sử dụng kiến thức vào thực hiện các nhiệm vụ học tập: Vận dụng kiến thức

giải được một số bài tập liên quan đến dòng điện khơng đổi, nguồn điện.

- Năng lực vận dụng kiến thức vật lý: Giải thích ý nghĩa của một số vật dụng trong đời

sống thường ngày liên quan đến bài học

- Lựa chọn và sử dụng cơng cụ tốn phù hợp.

-Năng lực làm việc cá nhân

-Năng lực làm việc nhóm

-Năng lực tự điều chỉnh nhận thức

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1. Giáo viên:

- Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác.

2. Học sinh:

- Giải các câu hỏi trắc nghiệm và bài tập thầy cô đã ra về nhà.

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cơ.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1. Hướng dẫn chung

Các bước



Hoạt động



Tên hoạt động



Thời lượng dự kiến



Khởi động



Luyện tập

Vận dụng



Hoạt động 1

Hoạt động 2



Hoạt động 3



Hệ thống lại kiến thức về dòng điện khơng

đổi, nguồn điện



5 phút



Bài tập vận dụng



35 phút



Hướng dẫn về nhà.



5 phút



2. Hướng dẫn cụ thể từng hoạt động

Hoạt động 1: Hệ thống lại kiến thức về dòng điện khơng đổi, nguồn điện

a, Mục tiêu hoạt động:

- HS hệ thống lại được kiến thức của bài học cũ về dòng điện khơng đổi, nguồn điện

b) Gợi ý tổ chức hoạt động:

- GV đặt câu hỏi kiểm tra bài cũ

- Tổ chức cho HS lên bảng trình bày, sau đó hs khác nhận xét

- Giáo viên đánh giá kết quả hoạt động để làm cơ sở đánh giá học sinh.

- Giáo viên tổng kết, chuẩn hóa kiến thức.

c) Sản phẩm hoạt động: Hệ thống hóa kiến thức

1. Cường độ dòng điện:

, cường độ dòng điện I có đơn vị là ampe (A)

Trong đó:



là điện lượng,



là thời gian.



+ nếu



là hữu hạn, thì I là cường độ dòng điện trung bình;



+ nếu



là vơ cùng bé, thì i là cường độ dòng điện tức thời.



+ N số electron chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn trong thời gian t(s)

2. Dòng điện không đổi:

Lưu ý: số electron chuyển qua tiết diện thẳng của vật dẫn:

3. Định luật Ôm đối với đoạn mạch chỉ có điện trở

a. Định luật Ơm :

b. Điện trở của vật dẫn:

Trong đó,



là điện trở suất của vật dẫn. Điện trở suất phụ thuộc vào nhiệt độ theo công thức:



là điện trở suất của vật dẫn ở to (oC) thường lấy ở giá trị 20oC.

được gọi là hệ số nhiệt điện trở.

c. Ghép điện trở

Đại lượng

Hiệu điện thế



Đoạn mạch nối tiếp



Đoạn mạch song song



U = U1 + U2 + …+ Un



U = U1 = U2 = ….= Un



Cường độ dòng điện



I = I1 = I2= …= In



Điện trở tương đương



Rtđ = R1 + R2 +…+ Rn`



I = I1 + I2 +….+ In

+



3. Suất điện động nguồn điện

ξ=



A

q



Hoạt động 2: Bài tập vận dụng

a, Mục tiêu hoạt động:

- HS sử dụng kiến thức trả lời được các câu hỏi và giải được các bài tập được giao

- Hs có kĩ năng giải bài tập chính xác, nhanh nhẹn

b, Gợi ý tổ chức hoạt động:

- Hướng dẫn học sinh sử dụng công thức để trả lời câu hỏi và giải bài tập

- Học sinh trao đổi nhóm để giải bài tập.

c) Sản phẩm của hoạt động

- Đáp án trả lời bài tập

Câu 1: Dòng điên được định nghĩa là:

A. dòng chuyển dời có hướng của các điện tích.

B. dòng chuyển động của các điện tích.

C. là dòng chuyển dời có hướng của electron.

D. là dòng chuyển dời có hướng của ion dương.

Câu 2: Dòng điện trong kim loại là dòng chuyển dời có hướng của

A. các ion dương.



B. các electron.



C. các ion âm.



D. các nguyên tử.



Câu 3: Trong các nhận định dưới đây, nhận định khơng đúng về dòng điện là:

A. Đơn vị của cường độ dòng điện là A.

B. Cường độ dòng điện được đo bằng ampe kế.

C. Cường độ dòng điện càng lớn thì trong một đơn vị thời gian điện lượng chuyển qua

tiết diện thẳng của vật dẫn càng nhiều.



D. Dòng điện khơng đổi là dòng điện chỉ có chiều khơng thay đổi theo thời gian.

Câu 4: Điều kiện để có dòng điện là:

A. có hiệu điện thế.



B. có điện tích tự do.



C. có hiệu điện thế và điện tích tự do.



D. có nguồn điện.



Câu 5: Nguồn điện tạo ra hiệu điện thế giữa hai cực bằng cách

A. tách electron ra khỏi nguyên tử và chuyển electron và ion về các cực của nguồn.

B. sinh ra electron ở cực âm.

C. sinh ra ion dương ở cực dương.

D. làm biến mất electron ở cực dương.

Câu 6: Trong các nhận định về suất điện động, nhận định không đúng là:

A. Suất điện động là đại lượng đặc trưng cho khả năng sinh công của nguồn điện.

B. Suất điện động được đo bằng thương số công của lực lạ dịch chuyển điện tích ngược

nhiều điện trường và độ lớn điện tích dịch chuyển.

C. Đơn vị của suất điện động là Jun.

D. Suất điện động của nguồn có trị số bằng hiệu điện thế giữa hai cực khi mạch ngoài

hở.

Câu 7: Hai nguồn điện có ghi 20V và 40V nhận xét nào sau đây là đúng:

A. Hai nguồn này luôn tạo ra một hiệu điện thế 20V và 40V cho mạch ngồi.

B. Khả năng sinh cơng của hai nguồn là 20J và 40J

C. Khả năng sinh công của nguồn thứ nhất bằng một nửa nguồn thứ hai.

D. Nguồn thứ nhất luôn sinh công bằng một nửa nguồn thứ hai.

Câu 8: Hạt nào sau đây không thể tải điện

A. Prôtôn.



B. Êlectron.



C. Iôn.



D. Phơtơn.



Câu 9: Dòng điện khơng có tác dụng nào trong các tác dụng sau.

A. Tác dụng cơ.



B. Tác dụng nhiệt.



C. Tác dụng hoá học.



D. Tác dụng từ.



Câu10: Phát biểu nào sau đây là khơng đúng?

A. Dòng điện có tác dụng từ. Ví dụ: nam châm điện.

B. Dòng điện có tác dụng nhiệt. Ví dụ: bàn là điện.

C. Dòng điện có tác dụng hố học. Ví dụ: acquy nóng lên khi nạp điện.

D. Dòng điện có tác dụng sinh lý. Ví dụ: hiện tượng điện giật.

* BÀI TOÁN

Câu 1: Trong dây dẫn kim loại có một dòng điện khơng đổi chạy qua có cường độ là 1,6mA

chạy qua. Trong một phút số lượng electron chuyển qua một tiết diện thẳng là

A.



electron.



B.



electron.



C.



electron.



D.



electron.



Câu 2: Một dòng điện khơng đổi trong thời gian 10 s có một điện lượng 1,6 C chạy qua. Số

electron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian 1s là:

A.



electron.



B.



electron.



C.



electron.



D.



electron.



Câu 3: Qua một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 10C thì

lực là phải sinh một cơng là 20mJ. Để chuyển một điện lượng 15C qua nguồn thì lực là phải

sinh một công là:

A. 10mJ.



B. 20mJ.



C. 30mJ.



D. 15mJ.



Câu 4: Một tụ điện có điện dung 6mC được tích điện bằng một hiệu điện thế 3V. Sau đó nối

hai cực của bản tụ lại với nhau, thời gian điện tích trung hòa là

. Cường độ dòng điện

trung bình chạy qua dây nối trong thời gian đó là:

A. 1,8A.



B. 180mA.



C. 600mA.



D.



.



Câu 5. Điện tích của êlectron là - 1,6.10-19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây

dẫn trong 30 (s) là 15 (C). Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian

một giây là:

A. 3,125.1018.



B. 9,375.1019.



C. 7,895.1019.



D. 2,632.1018.



Câu 6. Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 ( ) mắc nối tiếp với điện trở R2 = 300 ( ), điện trở

toàn mạch là:

A. RTM = 200 ( ).



B. RTM = 300 ( ).



C. RTM = 400 ( ).



D. RTM = 500 ( ).



Câu 7.Cho đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 (W), mắc nối tiếp với điện trở R2 = 200 (W),

hiệu điên thế giữa hai đầu đoạn mạch là 12 (V). Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở R 1 là:

A. U1 = 1 (V).



B. U1 = 4 (V).



C. U1 = 6 (V).



D. U1 = 8 (V).



Câu 8. Đoạn mạch gồm điện trở R1 = 100 ( ) mắc song song với điện trở R2 = 300 ( ), điện

trở toàn mạch là:

A. RTM = 75 ( ).

B. RTM = 100 ( ).

C. RTM = 150 ( ). D. RTM = 400 ( ).

Câu 9. Điện tích của êlectron là -1,6.10 -19 (C), điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây

dẫn trong 30 (s) là 15 (C). Số êlectron chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn trong thời gian

một giây là:

A. 3,125.1018.



B. 9,375.1019



C. 7,895.1019



Hoạt động 3: Hướng dẫn về nhà.

a) Mục tiêu

Học sinh làm các bài tập được giao

- Báo cáo kết quả trước lớp.

b) Tổ chức hoạt động

Yêu cầu học sinh: Làm việc ở nhà, nộp báo cáo kết quả.

c) Sản phẩm hoạt động: Bài làm của học sinh

V. RÚT KINH NGHIỆM



D. 2,632.1018



Ngày soạn:



Tuần 7

Tiết 14: ĐIỆN NĂNG. CÔNG SUẤT ĐIỆN



I . MỤC TIÊU BÀI HỌC

1. Kiến thức:

- Nêu được cơng của dòng điện là số đo điện năng mà đoạn mạch tiêu thụ khi có dòng điện

chạy qua. Chỉ ra được lực nào thực hiện công ấy.

- Chỉ ra được mối liên hệ giữa công của lực lạ thực hiện bên trong nguồn điện và điện năng

tiêu thụ trong mạch kín

2. Kĩ năng:

- Tính được điện năng tiêu thụ và công suất điện của một đoạn mạch theo các đại lượng liên

quan và ngược lại.

- Tính được cơng và công suất của nguồn điện theo các đại lượng liên quan và ngược lại.

3. Thái độ:

- Giáo dục học ham mê khám phá khoa học, tìm hiểu và nghiên cứu hiện tượng mới của

khoa học, tính tập thể trong nghiên cứu khoa học.

4. Năng lực định hướng hình thành và phát triển cho học sinh

- Khả năng giả quyết vấn đề thông qua một hệ thống câu hỏi.

- Tổng hợp kiến thức liên quan đến điện năng, công suất điện, định luật Jun – Len-xơ

- Rèn năng lực tự học, đọc hiểu và giải quyết vấn đề trong thực tế.

- Năng lực hoạt động nhóm.

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

1. Giáo viên: Đọc sách giáo khoa Vật lí lớp 9 để biết học sinh đã học những gì về cơng, cơng

suất của dòng điện, Định luật Jun – Len-xơ và chuẩn bị các câu hỏi hướng dẫn học sinh ơn tập.

2. Học sinh: Ơn tập phần này ở lớp 9 THCS và thực hiện các câu hỏi hướng dẫn mà giáo viên

đặt ra.

III. TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

Các bước



Hoạt động



Tên hoạt động



Khởi động



Hoạt động 1



Tạo tình huống vấn đề điện năng, cơng

suất điện.



Thời lượng dự

kiến

5 phút



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

II. THIẾT BỊ, TÀI LIỆU DẠY - HỌC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×