Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
IV. Một số lưu ý trong mệnh đề quan hệ

IV. Một số lưu ý trong mệnh đề quan hệ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

10. I gave you a book _______ had many pictures.

11. I don't like the boy _______ Sue is going out with.

12. Did you see the beautiful dress _______ she wore yesterday.

13. The man _______ she is going to marry is very rich.

14. This is the bank _______ was robbed yesterday.

15. He wore a mask _______ made him look like Mickey Mouse.

II. Fill in the blanks with WHO, WHICH or WHOSE:

1. He arrived with a friend ______ waited outside in the car.

2. The man ______ mobile was ringing did not know what to do.

3. The car ______ the robbers escaped in was a BMW.

4. The woman ______ daughter was crying tried to calm her down.

5. The postman ______ works in the village is very old.

6. The family ______ car was stolen last week is the Smiths.

7. The cowboy ______ is wearing a red shirt looks very funny.

8. A bus is a big car ______ carries lots of people.

9. The volunteers, ______ enthusiasm was obvious, finished the work quickly.

10. Children ______ like music are often good at mathematics.

III. Combine These Pairs Of Sentences Using Relative Pronouns:

1. The first boy has just moved. He knows the truth.

.................................................. .................................................. ......

2. I don't remember the man. You said you met him at the canteen last week.

.................................................. .................................................. ......

3. The only thing is how to go home. It make me worried.

.................................................. .................................................. ......

4. The most beautiful girl lives city. I like her long hair very much.

.................................................. .................................................. ......

5. He was Tom. I met him at the bar yesterday.

.................................................. .................................................. ......

6. The children often go swimming on Sundays. They have much free time then.

.................................................. .................................................. ......

7. They are looking for the man and his dog. They have lost the way in the forest.

.................................................. .................................................. ......

8. The tree has lovely flowers. The tree stands near the gate of my house.

.................................................. .................................................. ......

9. My wife wants you to come to dinner. You were speaking to my wife

.................................................. .................................................. ......

10. The last man has just returned from the farm. I want to talk to him at once.

.................................................. .................................................. ......

11. The students will be awarded the present. The students' reports are very

valuable.

.................................................. .................................................. ......

12. The book was a lovely story. I was reading it yesterday.

.................................................. .................................................. ......

13. The botanist will never forget the day. He found a strange plant on that day.

.................................................. .................................................. ......

14. Someone is phoning you. He looked for you three hours ago.

71



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

.................................................. .................................................. ......

15. The man works for my father's company. The man's daughter is fond of dancing.

.................................................. .................................................. ......

IV. Viết lại câu sử dụng mệnh đề quan hệ thích hợp.

1. He worked for a woman. She used to be an artist.

2. They called a doctor. He lived nearby.

3. I wrote an email to my sister. She lives in Italy.

4. Linh liked the waiter. He was very friendly.

5. We broke a car. It belonged to my uncle.

V. Hãy nối hai câu bằng dạng rút gọn của mệnh đề quan hệ.

1. She bought the car. Her father had recommended it.

2. He lost the pen. I had given it to him.

3. We called the delivery company. Nga often uses it.

4. Lam met a girl. I used to employ her.

5. Chi called the lawyer. My mother knows him.



CẤU TRÚC VỚI AS IF/ AS THOUGH

*As if/ As though (như thể là cứ như là) đứng trước mệnh đề diễn tả một điều khơng

có thật hoặc trái với thực tế.

• Nếu tình huống ở hiện tại:

Có thật: S + V-s/-es + as if / as thought + S +V-s/-es

Khơng có thật: S + V-s/-es + as if / as thought + S +V-ed/d/BQT

Nếu chủ ngữ là They/you/we/I thì động từ giữ nguyên

Nếu chủ ngữ là He/she/it thì động từ phải thêm -s/-es.

Ví dụ:

1.He acts as if/ as though he knows the answers. (He really knows the answers)

2.He acts as though/ as if he knew the answers. (He doesn’t know the answers, he

just pretend that he knows)

• Nếu tình huống ở q khứ:

CẤU TRÚC VỚI IT’S TIME/ IT’S HIGH TIME

*It’s time, It’s high time (đã tới lúc) diễn tả khoảng thời gian mà một việc nên được

làm ngay

 Với To V:

It’s time/ It’s high time + (for O) + to V

Hoặc:

 Với Past simple(QKĐ):

It’s time/ It’s high time + S + V-ed/d/BQT

Tuy động từ được chia ở quá khứ, nhưng ý nghĩa của câu vẫn ở hiện tại

Ví dụ:

1. It’s time (for you) to go to sleep. (Đã đến lúc đi ngủ rồi)

72



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

2. It’s high time (that) I had to improve my English. (Đã đến lúc tôi phải cải thiện

mơn tiếng anh của mình)

*Ngồi ra, chúng ta có thể sử dụng it’s high time/ It’s about time … để diễn tả ý phê

phán hay phàn nàn.

Ví dụ:

It’s about time you worked harder. Look at your result, nothing’s good.

(Đã tới lúc cbạn phải làm việc chăm chỉ hơn rồi. Nhìn kết quả của bạn xem, chả có

tí nào đạt hết)

CÂU TRÚC VỚI WOULD RATHER

*Would rather (mong muốn rằng) được dùng để diễn đạt ý nghĩ của một người

muốn người khác làm điều gì đó.

• Mong muốn ở hiện tại hoặc tương lai

 S + would rather (that) + S + V-ed/d/BQT

Ví dụ:

1. It’s raining, so I would rather that you stayed here for some time. (Trời đang mưa,

nên mẹ muốn con ở nhà một

lúc)

2. I would rather you stopped complaint about that machine. (Tôi muốn bạn bớt

phàn nàn về cái máy đó đi)

• Mong muốn ở q khứ:

 S + would rather (that) + S + had + P2

Ví dụ:

1.My grandma would rather (that) I had met him at the airport yesterday.

(Bà tôi muốn tôi gặp anh ta ở sân bay ngày hôm qua)

2. I would rather (that) my sister had finished her homework before going out. (But

she still went out without

finishing them)

(Tôi muốn em gái tôi làm xong bài tập trước khi nó ra khỏi nhà) - Vậy mà nó làm

chưa xong vẫn trốn đi chơi)

Các cấu trúc khác của WOULD RATHER:

• Cấu trúc này dùng trong tương lai hoặc hiện tại, diễn tả sự lựa chọn, cái nào

tối ưu, có lợi hơn cái nào.

 S + would rather (not) + V … than +V…..

Ví dụ:

I would rather stay at home than go out in this awful weather. (Tôi nên ở nhà chứ

khơng nên ra ngồi vào cái thời

tiết tồi tệ này)

• Cấu trúc này dùng trong quá khứ, diễn tả sự lựa chọn, cái nào tối ưu, có lợi hơn

cái nào.

 S + would rather (not) + have + P2 … than …

Ví dụ:

John would rather have gone to class yesterday than today.



73



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

CHƯƠNG 7 : Các Dạng So Sánh

1. So sánh bằng (Equality)

Cấu trúc:

Khẳng định (positive): S + V + as + adj/adv + as + N/pronoun

Phủ định (negative): S + V + not + so/as + adj/adv + N/Pronoun

Ví dụ:

She is as beautiful as her sister

He is as stupid as his friend

2. So sánh hơn (Comparative)

Tính từ ngắn (Short Adj):S + V + adj/adv + er + than + N/pronoun

Tính từ dài (Long Adj): S + V + more + adj/adv + than + N/pronoun

Ví dụ:

He is taller than his father.

She speak English more fluently than her friend.



Bảng một số tính từ so sánh đặc biệt cần nhớ

3. So sánh hơn nhất (Superlative)

Tính từ ngắn (Short adj):S + V + the + adj/adv + est + N/pronoun

Tính từ dài (Long adj):S + V + the most + adj/adv + N/pronoun.

Ví dụ:

She is the most beautiful girl I have ever seen.

This is the longest river in the world.

Chú ý:

- Những tính từ ngắn kết thúc bằng một phụ âm mà ngay trước nó là ngun âm duy

nhất thì chúng ta nhân đơi phụ âm lên rồi thêm "er" trong so sánh hơn và "est" trong

so sánh nhất.(ex:hot-->hotter/hottest)

- Những tính từ có hai vần,kết thúc bằng chữ "y" thì đổi "y" thành "i" rồi thêm "er"

trong so sánh hơn và "est" trong so sánh nhất(ex:happy-->happier/happiest)

- Những tính từ/trạng từ đọc từ hai âm trở lên gọi là tính từ dài,một âm gọi là tính từ

74



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

ngắn.Tuy nhiên,một số tính từ có hai vần nhưng kết thúc bằng

"le","et","ow","er"vẫn xem là tính từ ngắn (ví dụ: slow--> slower)

BÀI LUYỆN TẬP VỀ SO SÁNH VỚI TÍNH TỪ VÀ TRẠNG TỪ

(Exercise on comparison)

Bài 1: Viết dạng so sánh hơn và so sánh hơn nhất của các tính từ và trạng từ

sau:

Tính từ/ Trạng từ



So sánh hơn



1. beautiful

2. hot

3. crazy

4. slowly

5. few

6. little

7. bad

8. good

9. attractive

10. big

Bài 2: Chọn đáp án đúng để điền vào chỗ trống trong các câu sau.

1. She is ....... singer I’ve ever met.

A. worse



B. bad



C. the worst



D. badly



2. Mary is ....... responsible as Peter.

A. more



B. the most



C. much



D. as



C. noisier



D. noisy



3. It is ....... in the city than it is in the country.

A. noisily



B. more noisier



4. She sings ……….. among the singers I have known.

A. the most beautiful



B. the more beautiful

75



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

IV. Một số lưu ý trong mệnh đề quan hệ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×