Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VII. Quá khứ hoàn thành

VII. Quá khứ hoàn thành

Tải bản đầy đủ - 0trang

Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

1.



We had lunch then we took a look around the shops.





Before



…………………………………………………………………………………

……

1.



The light had gone out before we got out of the office.



When…………………………………………………………………………

……………



1.



After she had explained everything clearly, we started our work.





By



the



time



…………………………………………………………………………………

……

1.



My father had watered all the plants in the garden by the time my mother

came home.





Before



…………………………………………………………………………………

……

VIII . Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Bài 1. Chia động từ vào chỗ trống

1. I was very tired when I arrived home. (I/work/hard all day) I’d been working

hard all day.

2. The two boys came into the house. They had a football and they were both very

tired. (they/play/football) ……………….

3. I was disappointed when I had to cancel my holiday. (I/look/forward to it)

…………

4. Ann woke up in the middle of the night. She was frightened and didn’t know

where she was. (she/dream) ………………

5 When I got home, Tom was sitting in front of the TC. He had just turned it off.

(he/watch/a film) ……………….

31



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

Bài 3: Chia động từ và hoàn thành câu sau

1 It was very noisy next door. Our neighbours were having (have) a party.

2 John and I went for a walk. I had difficulty keeping up with him because he …

(walk) so fast

3 Sue was sitting on the ground.She was out of breath. She … (run)

4 When I arrived, everybody was sitting round the table with their mouths full.

They … (eat)

5 When I arrived, everybody was sitting round the table and talking. Their mouths

were empty, but their stomachs were full. They … (eat)

6 Jim was on his hands and knees on the floor. He … (look) for his contact lens.

7 When I arrived, Kate … (wait) for me. She was annoyed with me because I was

late and she … (wait) for a long time.

IX. Tương lai đơn

Chia dạng đúng của từ trong ngoặc

Martha: What horrible weather today. I'd love to go out, but I think it (be) just

continue raining.

Jane: Oh, I don't know. Perhaps the sun (be come out) later this afternoon.

Martha: I hope you're right. Listen, I (be go to) have a party this Saturday. Would

you like to come?

Jane: Oh, I'd love to come. Thank you for inviting me. Who (be go to) come to the

party?

Martha: Well, a number of people haven't told me yet. But, Peter and Mark (be go

to) help out with the cooking!

Jane: Hey, I'll help, too!

Martha: Would you? That would be great!

Jane: I'm sure everyone (have) a good time.

Martha: That's the plan!

XI. Tương lai hoàn thành

Bài tập 1: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. By the time you arrive, I (write) the essay.

32



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

2. By this time tomorrow they (visit) Paris.

3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.

4. By the year 2012 many people (lose) their jobs.

5. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.

6. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.

7. By 2020, the number of schools in our country (double).

8. These machines (work) very well by the time you come back next month.

Bài tập 2: Điền từ vào chố trống

By the end of this week, Amelia and Liam ______ (be) married for 2 years.

It ______



(rain) soon.



Dark



clouds



are



coming.



3. By the end of next month, Janet ______ (work) for the company for 12 years.

So far this year, I ______ (visit) lots of interesting places in Da Lat.

His grandparents ______ (take) care of him since he ______ (born).

I think they ______ (get) good results at the end of the course.

______ (she / make) up her mind yet?

She ______ (visit) a lot of different countries so far this year.

By the time you arrive, they ______ (finish) their dinner.

This is the best performance I ______ (see) so far. thì tương lai hồn thành

Bài tập 3: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc.

1. By the time you arrive, I (write) the essay.

2. By this time tomorrow they (visit) Paris.

3. By the time he intends to get to the airport, the plane (take) off.

4. By the year 2012 many people (lose) their jobs.

5. I know by the time they come to my house this evening, I (go) out for a walk.

6. I hope they (finish) building the road by the time we come back next summer.

33



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

7. By 2020, the number of schools in our country (double).

XII.

a. By November I _____ (work) for this company for 6 years.

1.



will have worked



2.



will have been working

b. By March 15, I ______ (be) here for one year.



1.



will have been



2.



will have been being

c. By this time next week, he ______ (write) his novel for 6 months.



1.



will have written



2.



will have been writing

d. You _______ (finish) your work by 9 tonight?



1.



Will you have finished



2.



Will you have been finishing

e. By 2013 we ______ (live) in London for 14 years.



1.



will have lived



2.



will have been living

f. He _____ (write) a book by the end of the week.



1.



will have written



2.



will have been writing

g. He ______ (write) this book for 3 months by the end of this week.



1.



will have written



2.



will have been writing

XIII. Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Chia động từ

1. She (come) to her grandfather’s house in the countryside next week.

2. We (go) camping this weekend.

34



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

3. I (have) my hair cut tomorrow because it’s too long.

4. She (buy) a new house next month because she has had enough money.

5. Our grandparents (visit) our house tomorrow. They have just informed us.



35



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12



Chương 2 : Câu ước



36



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

Ngữ Pháp Tiếng Anh: Either, Neither

1, Câu trả lời ngắn với either và neither

“Either và neither" được dùng trong câu phủ định, để thể hiện sự đồng thuận mang

ý phủ định giữa các người nói

với nhau về một sự việc nào đó.

*Cấu trúc:

- Either: đứng ở cuối câu: S + trợ động từ + not + either

VD: I didn’t either; I don’t either; She doesn’t either…..

-Neither: đứng ở đầu câu: Neither + trợ động từ + S

VD: Neither do I, Neither did he……

2, Either và Neither được dùng làm đại từ:

- either có nghĩa là hoặc cái này hoặc cái kia, neither có nghĩa là không cái này mà

cũng không cái kia.

- either và neither khi được dùng làm đại từ sẽ đứng một mình, động từ chính trong

câu chia theo ngơi thứ ba số ít

Ví dụ:

I tried Asus and Oppo phones before, but neither was good. (Tôi đã thử dùng điện

thoại Asus và Oppo trước đây.

Nhưng khơng có cái nào tốt cả)

Do you want tea or coffee? – Either is good for me.

(Bạn uống trà hay cà phê? – Cái nào cũng được hết)

3, Một số cách dùng khác của either và neither:

*NEITHER

a. neither + Noun số ít

Ở trường hợp này neither được xem như một “người xác định” cho danh từ số ít

đứng sau nó.

Ví dụ:

Neither member of our group came to the meeting yesterday. (Khơng có thành viên

nào trong nhóm chúng tôi đi

họp ngày hôm qua)

b. neither + of + đại danh từ

- Trong cấu trúc này, of luôn phải đứng giữa neither và danh từ

- Động từ phải chia ở số ít

- Chỉ có 3 đại danh từ được dùng với neither of là you, them, us

Ví dụ:

Neither of us knows that Mr. Blank passed away. (Không ai trong chúng tôi biết

rằng thầy Blank đã qua đời)

Neither of you is approved for this vacancy. I’m so sorry. (Các bạn không được

chấp nhận cho vị trí này. Tơi rất

tiếc)

c. neither + of + từ xác định + Noun số nhiều

Các từ xác định thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this,

that

Lưu ý: Động từ phải chia theo ngơi thứ ba số ít (dù danh từ ở dạng số nhiều)

37



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

Ví dụ:

Neither of my friends knows how my brother looks like. (Không có đứa bạn nào

của tơi biết mặt anh trai tơi)

Neither of the dresses fixed me. (Khơng có cái váy nào vừa với tôi cả)

d. Neither … nor: Đây là một cặp liên từ tương quan, được dùng để diễn tả sự phủ

định kép, khơng cái này cũng

khơng cái kia.

Ví dụ:

Neither me nor my friends want to talk with her. (Cả tơi lẫn bạn tơi đều khơng muốn

nói chuyện với cơ ta)

* EITHER

a. either + Noun số ít:

Trong trường hợp này, either được sử dụng như một từ xác định (determiner) trước

danh từ số ít

Ví dụ:

A: Where do you want to have dinner, at home or outside?

B: Either option is fine for me.

(Bạn muốn ăn tối ở đâu, ở nhà hay ngoài tiệm? – Cái nào cũng được hết)

b. either + of + Đại danh từ

- Cấu trúc either of đi với một tân ngữ đại từ (thường là us, you, them)

Ví dụ:

I know Clara and Jason. Either of them loves volleyball.

(Tôi biết Clara và Jason. Cả hai bọn họ đều thích bóng chuyền)

- Either có khi được sử dụng độc lập trong câu, lúc này nó có nghĩa là người nói

khơng quan tâm đến sự lựa chọn,

cái nào cũng được, đơi khi nó còn đi với từ “one”

Ví dụ:

A & B: We will eat out tonight. Do you want to eat seafood or pizza?

C: Either one.

(Bọn tơi tính ra ngồi ăn tối nè. Cậu muốn ăn hải sản hay pizza - Cái nào cũng ăn

hết)

c. either + of + từ xác định + Noun số nhiều

Các từ xác định thường dùng trong cấu trúc này là: a, an, the, my, his, their, this,

that

Ví dụ:

Either of the dishes is delicious. (Cả hai món ăn đều rất ngon miệng)

Either of his cars was broken last month. (Tháng rồi cả hai chiếc xe của anh ta đều

hư hết)

d. either … or: Đây là cặp liên từ tương quan được dùng để diễn tả sự lựa chọn:

hoặc là cái này, hoặc là cái kia

Ví dụ: I want to have either tea or juice. (Tôi muốn uống trà hoặc cà phê)

38



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12



I.



Chương 2 : CÂU ĐIỀU KIỆN , CÂU ƯỚC

Câu điều kiện



Câu điều kiện dùng để nêu lên một giả thiết về một sự việc, mà sự việc đó chỉ có thể

xảy ra khi điều kiện được nói đến xảy ra. Câu điều kiện gồm có hai phần (hai mệnh

đề):





Mệnh đề nêu lên điều kiện (còn gọi là mệnh đề IF) là mệnh đề phụ hay mệnh

đề điều kiện







Mệnh đề nêu lên kết quả là mệnh đề chính. Ví dụ: If it rains - I will stay at

home. Phân tích ví dụ này sẽ có mệnh đề điều kiện: If it rains (nếu trời mưa)

- mệnh đề chính: I will stay at home ( tôi sẽ ở nhà)



Loại

0



Công thức



Cách sử dụng



If + S + V(s,es), S+ V(s,es)/câu mệnh lệnh Điều kiện diễn tả thói quen, sự thật

hiển nhiên



1



If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + Điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại ở

V

tương lai

- Ví dụ: If the weather is nice, I will go

swimming tomorrow.



2



If + S + V2/ Ved, S +would/ Could/ Điều kiện khơng có thật ở hiện tại

Should…+ V

- Ví dụ: If I were you, I would follow her

advice.



3



If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ Điều kiện khơng có thật trong q

could…+ have + V(pp)/Ved



khứ



- Ví dụ: If I had studied the lessons, I

could have answered the questions.



39



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12

If + S + had + V3/Ved, S + would + V



4



- Ví dụ: If she hadn't stayed up late last

night, she wouldn't be so tired now.



Lưu ý: Hai mệnh đề trong câu điều kiện có thể đổi chổ cho nhau được: nếu mệnh đề

chính đứng trước thì giữa hai mệnh đề khơng cần dấu phẩy, ngược lại thì phải có

dấu phẩy ở giữa.

Ví dụ: You will pass the exam if you work hard. (Bạn sẽ vượt qua kỳ thi nếu bạn

học tập chăm chỉ.) => If you work hard, you will pass the exam. (Nếu bạn học tập

chăm chỉ, bạn sẽ vượt qua kỳ thi.)

Những cách khác để diễn đạt câu điều kiện

1. Câu Điều Kiện Diễn Tả Thói Quen Hoặc Một Sự Thật Hiển Nhiên (Câu điều

kiện loại 0)

Câu điều kiện này diễn tả một thói quen, một hành động thường xuyên xảy ra nếu

điều kiện được đáp ứng, hoặc diễn tả một sự thật hiển nhiên, một kết quả tất yếu

xảy ra.

Cấu trúc: If + S + V (hiện tại), S + V (hiện tại)

Tất cả động từ trong câu (mệnh đề chính và mệnh đề điều kiện) đều được chia ở thì

hiện tại đơn.

If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (thì hiện tại đơn giản) => Khi

muốn nhắn nhủ ai đó:





Ví dụ : If you see Nam, you tell him I’m in Vietnam (Nếu bạn gặp Nam, you

hãy nhắn anh ấy rằng tôi đang ở Việt Nam nhé)



If + Mệnh đề 1 (thì hiện tại đơn giản), Mệnh đề 2 (mệnh lệnh thức) => Dùng

khi muốn nhấn mạnh





Ví dụ: If you have any trouble, please telephone me though 115 (Nếu bạn có

bất kỳ rắc rối nào, xin hẫy gọi cho tơi qua số điện thoại 115)



Nếu diễn tả thói quen, trong mệnh đề chính thường xuất hiện thêm: often,

usually, or always. Ví dụ:





If water is frozen, it expands. (Nếu nước bị đơng đặc nó nở ra.)

40



Nguyễn Thị Linh - Marketing K12





I usually walk to school if I have enough time. (Tơi thường đi bộ đến trường

nếu tơi có thời gian.)







If you heat ice, it turns to water. (Nếu bạn làm nóng nước đá, nó sẽ chảy ra.)







If we are cold, we shiver. (Nếu bị lạnh, chúng ta sẽ run lên.)



2. Câu điều kiện Hỗn hợp:

Ngồi cơng thức áp dụng cho câu điều kiện loại 1, 2 3 thì trong tiếng Anh có nhiều

cách khác nhau được dùng diễn tả điều kiện trong mệnh đề chỉ điều kiện với “If”.

Câu điều kiện hỗn hợp là mix của các loại câu điều kiện với nhau, ví dụ một số

trường hợp được sử dụng trong giao tiếp và ngôn ngữ viết:

If she hadn't stayed up late last night, she wouldn't be so tired now. (Nếu cô ấy

không ở lại muộn vào đêm qua, bây giờ cô ấy sẽ không quá mệt mỏi ) ⇒ Thường có

trạng từ đi theo (loại 3+ loại 2: giả thiết trái ngược với quá khứ, nhưng kết quả thì

trái ngược với hiện tại)

If I were you, I would have learned English earlier. (Nếu tôi là bạn, tôi đã học tiếng

Anh sớm hơn) ⇒ (loại 2 + loại 3: giả thiết trái ngược với hiện tại nhưng kết quả trái

ngược với quá khứ)

3. Câu điều kiện ở dạng đảo:

Lưu ý trong tiếng Anh câu điều kiện Loại 2, loại 3 và loại 2/3 thường được dùng ở

dạng đảo. Dùng should, were, had đảo lên trước chủ ngữ (should là dùng trong điều

kiện loại 1; were dùng trong loại 2; had dùng trong loại 3)

Ví dụ: Were I the president, I would build more hospitals. Had I taken his advice, I

would be rich now. Nếu tôi là tổng thống, tôi sẽ xây thêm nhiều bệnh viện hơn. Nếu

tôi lấy lời khun của anh ấy, bây giờ tơi đã giàu có.





Đảo ngữ câu điều kiện loại 1: Should + S + Vo, S + Will +Vo



Ví dụ: Should I meet him tomorrow, I will give him this letter = If I meet him

tomorrow, I will give him this letter





Đảo ngữ câu điều kiện loại 2: Were + S + to + Vo, S + Would + Vo



Ví dụ: Were I you, I would buy this house = If I were you, I would buy this house.





Đảo ngữ câu điều kiện loại 3: Had + S + V3/Ved, S + Would have +

V3/Ved



41



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VII. Quá khứ hoàn thành

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×