Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN

THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

2. THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TỐN

• Thay đổi chính sách kế toán là việc thay đổi các

nguyên tắc, cơ sở và phương pháp kế toán cụ

thể mà doanh nghiệp đang áp dụng trong việc lập

và trình bày báo cáo tài chính.

• Doanh nghiệp chỉ được thay đổi chính sách kế

toán trong các trường hợp dưới đây:

 Thay đổi theo quy định của pháp luật hoặc của

chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán.

 DN thay đổi sẽ dẫn đến báo cáo tài chính cung

cấp thơng tin tin cậy và thích hợp hơn về ảnh

hưởng của các giao dịch, sự kiện đối với tình

hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh và

lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp



2. THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TỐN

• Thay đổi chính sách kế tốn như thay đổi phương pháp

tính giá hàng tồn kho; thay đổi phương pháp hạch toán

chênh lệch tỷ giá hối đối; thay đổi phương pháp kế

tốn chi phí đi vay…

• Những trường hợp sau đây khơng phải là thay đổi chính

sách kế tốn:

- Việc áp dụng một chính sách kế tốn cho các giao dịch,

sự kiện có sự khác biệt về cơ bản so với các giao dịch, sự

kiện đó đã xảy ra trước đây;

- Việc áp dụng các chính sách kế tốn mới cho các giao

dịch, sự kiện chưa phát sinh trước đó hoặc khơng trọng yếu;

- Thay đổi phương pháp khấu hao TSCĐ. Thay đổi này

được coi là thay đổi ước tính kế tốn.



2. THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TỐN

• NGUN TẮC

 Trường hợp DN phải thực hiện việc thay đổi

chính sách kế tốn do áp dụng lần đầu các quy định

của pháp luật hoặc chuẩn mực kế tốn, chế độ kế

tốn mà đã có các hướng dẫn chuyển đổi cụ thể: cho

phép hồi tố hoặc không hồi tố thì phải thực hiện

theo hướng dẫn đó.

Nếu chế độ khơng quy định hồi tố thì áp dụng phi hồi

tố chính sách kế tốn đó.

 Trường hợp DN tự nguyện thay đổi chính sách kế

tốn thì phải áp dụng hồi tố đối với thay đổi chính

sách kế tốn đó.



2 .THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TỐN



• Ngun tắc điều chỉnh khi áp dụng hồi tố thay



đổi chính sách kế tốn

Thực hiện tương tự như phương pháp điều chỉnh hồi

tố các sai sót trọng yếu đã trình bày trong mục 1

(1) Phải xác định ảnh hưởng của sự thay đổi này đến BCTC từng năm, kể

từ ngày phát sinh giao dịch lần đầu tiên.  ảnh hưởng của thay đổi CSKT

từng năm, ảnh hưởng luỹ kế của các năm trước cho đến năm hiện tại

(2) Điều chỉnh lại số dư đầu năm của các tài khoản bị ảnh hưởng,

(3) Điều chỉnh lại số liệu so sánh BCTC của từng năm trước bị ảnh hưởng

và trình bày lại số liệu so sánh sau khi đã điều chỉnh của từng năm trước

vào Bản thuyết minh báo cáo tài chính của năm hiện tại.

Việc điều chỉnh được thực hiện theo nguyên tắc: Doanh nghiệp KHÔNG

ĐƯỢC điều chỉnh vào cột “Năm nay” trên “Báo cáo kết quả hoạt động kinh

doanh”



2. THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TỐN

Ví dụ 5:

Cơng ty A năm đầu tiên hoạt động 2013 - Cty sử dụng phương pháp tính

giá xuất kho FIFO. Sang năm 2014 cty sử dụng phương pháp bình quân

gia quyền cuối kỳ (thuế suất thuế TNDN 20%) - đơn vị: trđ

Chỉ tiêu

BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

- Doanh thu bán hàng & CC dich vụ

- Giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận kế tốn trước thuế

- Chi phí thuế TNDN hiện hành

- Lợi nhuận sau thuế

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Hàng tồn kho

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Vốn góp chủ sở hữu

Lợi nhuận ST chưa phân phối



Năm 2014



Năm 2013

100

80

20

4

16



150

100

50

10

40



140

15

300

29



100

12

300

15



2. THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TỐN

• Kế tốn áp dụng phương pháp hồi tố đối với hàng

tồn kho đã xuất năm 2013 theo pp bình quân gia

quyền  ảnh hưởng đến BCKQHĐ và BCĐKT năm

2013 (thuế suất thuế TNDN 20%)

• Giả sử nếu áp dụng pp bình qn gia quyền thì giá

vốn hàng bán năm 2013 tăng thêm 10 tr

Báo cáo KQHĐKD

Giá vốn hàng bánđ/ch tăng 10

Lợi nhuận kế tốn trước thuế 

đ/ch giảm 10

Chi phí thuế TNDN hiện hành đ/ch

giảm 2

Lợi nhuận sau thuế đ/ch giảm 8



Bảng CĐKT

Tài sản

*Hàng tồn kho đ/ch giảm 10

Nguồn vốn

*Thuế và các khoản phải nộp

đ/ch giảm 2

Lợi nhuận sau thuế chưa PP đ/ch

giảm 8



2. THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TỐN

Điều chỉnh sổ số dư đầu năm 2014

Số dư có đầu năm TK 3334: 12 giảm 2= 10

Số dư có đầu năm TK 421: 15 giảm 8= 7

Số dư nợ đầu năm TK 156: 100 giảm 10=90

Cuối năm lập BCTC điều chỉnh cột năm trước

Chì tiêu



BÁO CÁO KẾT QUẢ KINH DOANH

-Doanh thu bán hàng &CC dich vụ

-Giá vốn hàng bán

-Lợi nhuận kế toán trước thuế

-Chi phí thuế TNDN hiện hành

-Lợi nhuận sau thuế

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

Hàng tồn kho

Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước

Vốn góp chủ sở hữu

Lợi nhuận chưa phân phối



Năm 2014



Năm 2013



100

80

20

4

16



150

100+10=110

50-10=40

10-2=8

40-8=32



140

15

300

29



100-10=90

12-2=10

300

15-8=7



3. THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TỐN

• Thay đổi ước tính kế tốn là việc điều chỉnh giá trị ghi

sổ của tài sản, nợ phải trả hoặc giá trị tiêu hao định kỳ

của tài sản được tạo ra từ việc đánh giá tình trạng hiện

thời và lợi ích kinh tế trong tương lai cũng như nghĩa vụ

liên quan đến tài sản và nợ phải trả đó.

• Ví dụ về thay đổi ước tính kế tốn:

Thay đổi ước tính kế tốn đối với các khoản phải thu khó

đòi;

Thay đổi ước tính kế tốn về giá trị hàng tồn kho lỗi mốt;

Thay đổi ước tính kế tốn về thời gian sử dụng hữu ích

hoặc cách thức sử dụng TSCĐ;

Thay đổi ước tính kế tốn về nghĩa vụ bảo hành sản

phẩm.



3. THAY ĐỔI ƯỚC TÍNH KẾ TỐN

• Một số trường hợp đặc biệt cần lưu ý khi

xác định thay đổi ước tính kế tốn:

 Thay đổi cách thức xác định thơng tin là thay

đổi chính sách kế tốn mà khơng phải là thay

đổi ước tính kế tốn;

 Khi khó xác định một thay đổi là thay đổi

chính sách kế tốn hay thay đổi ước tính kế

tốn thì thay đổi này được coi là thay đổi ước

tính kế tốn.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

THAY ĐỔI CHÍNH SÁCH KẾ TOÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×