Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Vai trò của nhà lãnh đạo

3 Vai trò của nhà lãnh đạo

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Người giám sát: Giám sát hoạt động của cá nhân, quản lý hoạt động tập

thể, quản lý hoạt động tổ chức.

- Người điều phối: Thiết kê công việc, quản lý qua các chức năng.

- Người sản xuất: Làm việc năng suất, khuyến khích mơi trường làm việc có

năng suất, quản lý thời gian và hạn chế stress.

- Người chỉ đạo: Lập kế hoạch chiến lược và đặt ra mục tiêu, thiết kế và cơ

cấu tổ chức, phân bổ công việc đảm bảo hiệu quả.

- Người có tầm nhìn: Phát triển tầm nhìn, chuyển tầm nhìn thành hành động,

kết nối mọi người, truyền sinh lực.

1.4 Phong cách lãnh đạo



Những nhà lãnh đạo – quản lý giỏi hiện nay phải là người có những cái nhìn

thực tế hơn về giá trị của họ đối với tổ chức mà họ quản lý. Họ phải có một phong

cách quản lý mới, hợp lý. Phong cách lãnh đạo hợp lý là phong cách mà ở đó

người lãnh đạo vừa đáp ứng được các nhu cầu khác nhau của người lao động, vừa

phát huy được sức mạnh cá nhân và tập thể. Có thể khẳng định rằng, phong cách

lãnh đạo sẽ là một yếu tố quan trọng những yếu tố làm nên sự thành công của tổ

chức.

Phong cách lãnh đạo là những mơ hình hoặc cách thức mà người lãnh đạo

thường sử dụng để gây ảnh hưởng đến cấp dưới trong quá trình thúc đẩy họ thực

hiện các mục tiêu chung của tổ chức.

Phong cách lãnh đạo không chỉ thể hiện về mặt khoa học và tổ chức lãnh

đạo, quản lý mà con người thể hiện tài năng, chí hướng, nghệ thuật điều khiển, tác

động người khác của người lãnh đạo.



5



Phong cách lãnh đạo là kiểu hoạt động đặc thù của người lãnh đạo được hình

thành trên cơ sở kết hợp chặt chẽ và tác động qua lại biện chứng giữa yếu tố tâm lý

chủ quan của người lãnh đạo và yếu tố môi trường xã hội trong hệ thống quản lý.

Phong cách lãnh đạo được coi như là một nhân tố quan trọng của quản lý,

trong đó thể hiện khơng chỉ mặt khoa học và tổ chức quản lý mà còn thể hiện tài

năng và chí hướng của con người, nghệ thuật lãnh đạo.

- Phong cách lãnh đạo độc đốn:

Là phong cách trong đó người lãnh đạo trực tiếp ra các quyết định mà không

cần tham khảo ý kiến của người dưới quyền.

* Ưu điểm: Giải quyết vấn đề một cách nhanh chóng, kịp thời. Song người

lãnh đạo không quan tâm tới ý kiến của người dưới quyền và ra quyết định trên cơ

sở những thơng tin có sẵn.

* Nhược điểm: Chủ quan, khơng phát huy được sáng tạo, kinh nghiệm của

người dưới quyền.

- Phong cách lãnh đạo dân chủ:

Là phong cách lãnh đạo trong đó người lãnh đạo ra các quyết định cơ sở bàn

bạc, trao đổi và tham khảo của cấp dưới.

* Ưu điểm: Cho phép khai thác những kiến thức, kinh nghiệm của người

dưới quyền, từ đó tạo ra sự thỏa mãn lớn cho người dưới quyền vì họ cảm thấy

được chấp nhận và được tham gia. Người dưới quền cảm thấy thỏa mãn vì họ được

thực hiện những cơng việc do chính họ đề ra, thậm chí được tham gia đánh giá kết

quả cơng việc.



6



* Nhược điểm: là q trình dân chủ tốn kém nhiều thời gian. Trong rất nhiều

trường hợp, việc bàn bạc kéo dài mà không đi được quyết định trong khi thời gian

giải quyết nhiệm vụ không cho phép kéo dài.

- Phong cách lãnh đạo tự do:

Là phòng cách trong đó người lãnh đạo cung cấp thơng tin và thu nhận kết

quả cho phép người dưới quyền ra các quyết định riêng của mình. Người lãnh đạo

theo phong cách này ít tham gia vào việc ra các quyết định của tổ chức.

* Ưu điểm: Phát huy tối đa năng lực sáng tạo của người dưới quyền/.

* Nhược điểm: Sự lãnh đạo này dễ dẫn đến tình trạng hỗn loạn, vơ chính phủ

trong tổ chức do thiếu vắng chỉ dẫn của người lãnh đạo.

Từ việc so sánh hiệu quả của 3 phong cách lãnh đạo trên, K.Lewin kết luận

rằng sự lãnh đạo dân chủ là phong cách mang lại hiệu quả cao nhất và coi đây là

phong cách của người lãnh đạo thành công.

Tốt nhất là phong cách dân chủ kết hợp với một ít độc đốn. Người dưới

quyền tin tưởng vào sự lãnh đạo và cảm thấy mình được tơn trọng.

II. PHONG CÁCH LÃNH ĐẠO CẤP PHỊNG TẠI PHÒNG TUYÊN TRUYỀN HỖ

TRỢ NGƯỜI NỘP THUẾ

2.1 Lịch sử hình thành và phát triển



Phòng Tun truyền và Hỗ trợ người nộp thuế được tổ chức thực hiện, có

chức năng, nhiệm vụ theo Quyết định 502/QĐ-TCT ngày 29/3/2010 của Tổng cục

Thuế.



7



C2.2 Chức năng và nhiệm vụ cụ thể



Giúp Cục trưởng Cục Thuế tổ chức thực hiện công tác tuyên truyền về chính

sách, pháp luật thuế, hỗ trợ người nộp thuế trong phạm vi Cục Thuế quản lý.

Nhiệm vụ cụ thể:

1.1. Xây dựng chương trình, kế hoạch và tổ chức thực hiện cơng tác tun truyền hỗ trợ, phổ biến chính sách pháp luật về thuế cho người nộp thuế, người dân và các

cơ quan, tổ chức khác trên địa bàn tỉnh, thành phố;

1.2. Hướng dẫn, chỉ đạo, kiểm tra các Chi cục Thuế trực thuộc trong việc triển khai

thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ người nộp thuế, tuyên truyền chính sách, pháp luật về

thuế;

1.3. Trực tiếp hỗ trợ người nộp thuế thuộc Cục Thuế quản lý trong việc thực hiện

chính sách, pháp luật thuế và các thủ tục hành chính thuế (bao gồm cả hướng dẫn,

trả lời các vướng mắc về áp dụng Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và các cam kết

quốc tế khác của Việt Nam có liên quan đến thuế; và chính sách thuế thu nhập cá

nhân); tư vấn, hỗ trợ, trả lời các vướng mắc về thuế của các Chi cục Thuế để trả

lời, hỗ trợ người nộp thuế thuộc Chi cục Thuế quản lý;

1.4. Tổng hợp các vướng mắc của người nộp thuế về chính sách thuế và các thủ tục

về thuế; phối hợp với các phòng chức năng liên quan đề xuất, trình Cục trưởng giải

quyết hoặc trình cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định;

1.5. Là đầu mối tiếp nhận, hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc về chính sách pháp

luật thuế và giải quyết một số thủ tục hành chính thuế theo quy định;

1.6. Cung cấp các thơng tin cảnh báo và các thông tin hỗ trợ khác trên cơ sở hệ

thống thông tin do ngành thuế quản lý cho người nộp thuế theo quy định của pháp

luật và của ngành;



8



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Vai trò của nhà lãnh đạo

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×