Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5 Các linh kiện điện tử trong hệ thống.

5 Các linh kiện điện tử trong hệ thống.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.5.2 Tụ Điện.

Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được

ngăn cách bởi điện mơi. Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ

xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu.

Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượngđiện

trường của tụ điện. Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là điện thế xoay chiều, sự

tích luỹ điện tích bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch

điện xoay chiều.



Hình 2. 18 Ký hiệu của tụ điện trong mạch điện.



Hình 2. 19 Các loại tụ điện.



22



2.5.3 Transistor.

Transistor hay tranzito là một loại linh kiện bán dẫn chủ động, thường được sử

dụng như một phần tử khuếch đại hoặc một khóa điện tử.

Transistor nằm trong khối đơn vị cơ bản xây dựng nên cấu trúc mạch ở máy

tính điện tử và tất cả các thiết bị điện tử hiện đại khác. Vì đáp ứng nhanh và chính xác

nên các transistor được sử dụng trong nhiều ứng dụng tương tự và số, như khuếch đại,

đóng cắt, điều chỉnh điện áp, điều khiển tín hiệu, và tạo dao động. Transistor cũng

được kết hợp thành mạch tích hợp (IC), có thể tích hợp tới một tỷ transistor trên một

diện tích nhỏ..



Hình 2. 20 Transistor thực tế.

2.5.4 Relay.

(Rơ-le 5 chân).

Rơ-le là một cơng tắc (khóa K). Nhưng khác với cơng tắc ở một chỗ cơ bản, rơle được kích hoạt bằng điện thay vì dùng tay người. Chính vì lẽ đó, rơ-le được dùng

làm cơng tắc điện tử. Vì rơ-le là một cơng tắc nên nó có 2 trạng thái: đóng và mở

Một module rơ-le được tạo nên bởi 2 linh kiện thụ động cơ bản là rơ-le và

transistor, nên module rơ-le có những thơng số của chúng. Nói như thế thật phức tạp,

nên mình có cách khác và sẽ liệt kê ngay cho bạn ở dưới đây.



23



Hình 2. 21 Rơ le 5V



2.5.5 Diode (Điốt).

Điốt bán dẫn hay Điốt là một loại linh kiện bán dẫn chỉ cho phép dòng điện đi

qua nó theo một chiều mà khơng theo chiều ngược lại.Có nhiều loại điốt bán dẫn, như

điốt chỉnh lưu thơng thường, điốt Zener, LED. Chúng đều có ngun lý cấu tạo chung

là một khối bán dẫn loại P ghép với một khối bán dẫn loại N.



Hình 2. 22 Ký hiệu và một số loại điốt.



2.5.6 Diode cầu (KBU1008).

KBU1008 gồm 4 diode đơn mắc thành cầu chỉnh lưu được đóng gói trong một

vỏ duy nhất.

Cơng dụng chính: dùng để chỉnh lưu dòng điện xoay chiều thành một chiều.



Hình 2. 23 Diode cầu (KBU1008).

24



2.5.7 Lm1117.

LM1117 1A là loại Ic ổn áp với ngõ ra 3,3 V 1A.



Hình 2. 24 LM1117

2.5.8 Module LM2596.

Module LM2596 3A là loại IC ổn áp nguồn 5V 3A.



Hình 2. 25 Module LM2596.

2.5.9 LED đơn.

LED, viết tắt của Light-Emitting-Diode có nghĩa là “đi-ốt phát sáng”, là một

nguồn sáng phát sáng khi có dòng điện tác động lên nó. Được biết tới từ những năm

đầu của thế kỷ 20, công nghệ LED ngày càng phát triển, từ những diode phát sáng đầu

tiên với ánh sáng yếu và đơn sắc đến những nguồn phát sáng đa sắc, công suất lớn hay

phát ra các tia hồng ngoại hoặc tử ngoại.



Hình 2. 26 Các loại led đơn thường gặp

25



2.6 Tổng quan về OpenCV.

OpenCV (Open Source Computer Vision) là một thư viện mã nguồn mở về thị

giác máy với hơn 500 hàm và hơn 2500 các thuật toán đã được tối ưu về xử lý ảnh, và

các vấn đề liên quan tới thị giác máy. OpenCV được thiết kế một cách tối ưu, sử dụng

tối đa sức mạnh của các dòng chip đa lõi… để thực hiện các phép tính tốn trong thời

gian thực,nghĩa là tốc độ đáp ứng của nó có thể đủ nhanh cho các ứng dụng thông

thường. OpenCV là thư viện được thiết kế để chạy trên nhiều nền tảng khác nhau

(cross-patform), nghĩa là nó có thể chạy trên hệ điều hành Window, Linux, Mac, iOS

… Việc sử dụng thư viện OpenCV tuân theo các quy định về sử dụng phần mềm mã

nguồn mở BSD do đó chúng ta có thể sử dụng thư viện này một cách miễn phí cho cả

mục đích phi thương mại lẫn thương mại.

Dự án về OpenCV được khởi động từ những năm 1999, đến năm 2000 nó được

giới thiệu trong một hội nghị của IEEE vềcácvấn đề trong thị giác máy và nhận dạng,

tuy nhiên bản OpenCV 1.0 mãi tới tận năm 2006 mới chính thức được cơng bố và năm

2008 bản 1.1(pre-release) mới được ra đời. Tháng 10 năm 2009, bản OpenCV thế hệ

thứ hai ra đời (thường gọi là phiên bản 2.x), phiên bản này có giao diện của C++ (khác

với phiên bản trước có giao diện của C) và có khá nhiều điểm khác biệt so với phiện

bản thứ nhất.



Hình 2. 27 Quá trình phát triển của Open CV.

Thư viện OpenCV ban đầu được sự hỗ trợ từ Intel, sau đó được hỗ trợ bởi

Willow Garage, một phòng thí nghiệm chun nghiên cứu về công nghệ robot. Cho

đến nay, OpenCV vẫn là thư viện mở, được phát triển bởi nguồn quỹ không lợi nhuận

(none -profit foundation)và được sự hưởng ứng rất lớn của cộng đồng.

2.6.1 Cấu trúc và nội dung OpenCV.

Cấu trúc OpenCV được chia ra làm 5 phần chính, 4 trong số đó được chia ra trong

6 hình.

CV (computer vision) là thành phần chứa những xử lý ảnh cơ sở và thuật tốn

thị giác ở mức máy ở mức cao.

• MLL (machine learning library) là thư viện machine learning, cái này bao gồm

rất nhiều lớp thống kê và gộp các cơng cụ xử lý.





26







HighGUI chứa các thủ tục vào ra và các hàm dùng cho việc lưu trữ và tải hình

ảnh video.



CXCore chứa cấu trúc và nội dung dữ liệu cơ sở.



Hình 2. 28 Cấu trúc cơ sở của Open CV

2.6.2 Một số hàm đơn giản thường xuyên sử dụng.

Để đọc và viết các file ảnh, chụp video chuyển đổi giữa các định dạng màu, và

truy cập dữ liệu điểm ảnh tất cả qua giao diện OpenCV.





Đọc và viết một bức ảnh.



Bức ảnh vào/ra thì rất đơn giản trong OpenCV, để đọc file ảnh đơn giản gọi

hàm cvLoadImage(tên file). OpenCV hỗ trợ hầu hết các định dạng phổ biến kể cả

JPEG, PNG và BMP, cvLoadImage() tự động quyết định dạng file thông qua file

Header.

Để viết một bức ảnh đến một file ta dùng hàm cvSaveImage(). Hàm này cũng

tự quyết định dạng file định dạng để sử dụng từ tên file mở rộng.

Cả cvLoadImage và cvSaveImage đều nằm trong module HighGUI.

cvReleaseImage() dùng để thoát khỏi hàm cvLoadImage(). Hàm này đưa đến một địa

chỉ con trỏ giống đầu vào của nó bởi việc nó làm là loại bỏ an tồn (Safe Release). Nó

chỉ loại bỏ tấm ảnh này khi là ảnh non-null, khi loại bỏ xong nó đặt giá trị con trỏ về 0.

Làm việc với video như làm việc với ảnh nhận từ các frame từ một webcam, hay

các thiết bị video số khác thì dễ dàng như tải nó lên từ một file có sẵn. Để nhận một

khung từ camera ta chỉ việc thay cvCreateFileCapture() bằng hàm

cvCreateCameraCature().

27



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5 Các linh kiện điện tử trong hệ thống.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×