Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 Tổng quan về Raspberry Pi.

2 Tổng quan về Raspberry Pi.

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.2.2 Các

Hình 2. 12 Sơ đồ chân Raspbeery Pi B+.

Bản.

Raspberry Pi có hai phiên bản, Model A và Model B



Loại Phiên



 Model B thông dụng hơn cả. Model B bao gồm những phần cứng và những cổng



giao diện:

 SoC 700MHz với 512MB RAM .

 1 cổng HDMI cho đầu ra âm thanh / video số .

 1 cổng video RCA cho đầu ra video Analog .

 Jack Headphone Stereo 3.5mm cho đầu ra âm thanh Analog .

 02 cổng USB .

 01 đầu đọc thẻ nhớ SD để tải hệ điều hành.

 01 cổng Ethernet LAN.

 01 giao diện GPIO (General Purpose Input/Output) .

 Model A cũng gần tương tự như Model B nhưng có sự thay đổi như sau:

 1 cổng USB

 Khơng có cổng Ethernet vì thế người dùng phải thêm Adapter USB Wi-Fi

hoặc Ethernet nếu cần kết nối mạng .

 Có 256MB RAM .



17



2.2.3 Phần cứng của Raspberry Pi (Model B).



Hình 2. 13 Cấu tạo của Raspberry Pi Model B.

Trái tim của Pi là chip SOC (System-On-Chip) Broadcom BCM2835 chạy ở tốc độ

700mHz. Chip này tương đương với nhiều loại được sử dụng trong smartphone phổ

thông hiện nay, và có thể chạy được hệ điều hành Linux. Tích hợp trên chip này là

nhân đồ họa (GPU) Broadcom VideoCore IV. GPU này đủ mạnh để có thể chơi 1 số

game phổ thơng và phát video chuẩn full HD.





























8 ngõ GPIO (General Purpose Input Output): đúng như tên gọi của nó, từ đây

bạn có thể kết nối và điều khiển rất nhiều thiết bị điện tử/cơ khí khác.

Ngõ HDMI: dùng để kết nối Pi với màn hình máy tính hay tivi có hỗ trợ cổng

HDMI.

Ngõ RCA Video (analog): khi thiết kế Pi người ta cũng tính đến trường hợp

người sử dụng ở các nước đang phát triển khơng có điều kiện sắm một chiếc

tivi đời mới tích hợp cổng HDMI. Vì vậy cổng video analog này được thêm

vào, giúp bạn có thể kết nối với chiếc tivi đời cũ mà không phải lo lắng.

Ngõ audio 3.5mm: kết nối dễ dàng với loa ngồi hay headphone. Đối với tivi

có cổng HDMI, ngõ âm thanh được tích hợp theo đường tín hiệu HDMI nên

không cần sử dụng ngõ audio này.

Cổng USB: một điểm mạnh nữa của Pi là tích hợp 2 cổng USB 2.0. Bạn có thể

kết nối với bàn phím, chuột hay webcam, bộ thu GPS..v.v qua đó có thể mở

rộng phạm vi ứng dụng. Vì Pi chạy Linux nên hầu hết thiết bị chỉ cần cắm-vàchạy (Plug-n-Play) mà không cần cài driver phức tạp.

Cổng Ethernet: cho phép kết nối Internet dễ dàng. Cắm dây mạng vào Pi, kết

nối với màn hình máy tính hay tivi và bàn phím, chuột là bạn có thể lướt web

dễ dàng.

Khe cắm thẻ SD: Pi khơng tích hợp ổ cứng. Thay vào đó nó dùng thẻ SD để

lưu trữ dữ liệu. Toàn bộ hệ điều hành Linux sẽ hoạt động trên thẻ SD này vì vậy

nó cần kích thước thẻ nhớ tối thiểu 4 GB và dung lượng hỗ trợ tối đa là 32 GB.

Đèn LED: trên Pi có 5 đèn LED để hiển thị tình trạng hoạt động.

18







Jack nguồn micro USB 5V, tối thiểu 700mA: nhờ thiết kế này mà chúng ta có

thể tận dụng hầu hết các sạc điện thoại di động trên thị trường để cấp nguồn

điện cho Pi.



2.2.4 Giới thiệu về hệ điều hành Raspbian.

Về cơ bản Raspberry Pi có khá nhiều OS linux chạy được nhưng vẫn có sự

thiếu vắng của Ubuntu (do CPU ARMv6).

Điểm danh một số Distributions Linux (nhúng) chạy trên Raspberry Pi như

Raspbian, Pidora, openSUSE, OpenWRT, OpenELEC,….

Trong đề tài này, chúng em sử dụng hệ điều hành Raspbian và cũng là hệ điều hành

phổ biến nhất.



Hình 2. 14 Giao diện hệ điều hành Raspbian

Đây là hệ điều hành cơ bản, phổ biến nhất và do chính Raspberry Pi Foundation

cung cấp. Nó cũng được hãng khuyến cáo sử dụng, nhất là cho người mới bắt đầu làm

quen với RPI.

Raspbian được hướng đến người dùng có mục đích:

Sử dụng Raspberry Pi như máy tính văn phòng để lướt web, soạn văn bản,

check mail và thi thoảng nghe nhạc/xem phim.

• Nghiên cứu phát triển các thiết bị điều khiển tự động.





19







Sử dụng như một máy chủ cung cấp các dịch vụ như web, file server, printer

server, ..



Theo đánh giá ,Raspbian hoạt động rất ổn định, tốc độ nhanh .Nhược điểm của nó

là giao diện đơn giản, cổ điển và rất khơng hào nhống. Nếu khơng q quan tâm tới

giao diện mà hướng đến hiệu năng thì Raspbian tỏ ra vượt trội.

2.2.5 Ngôn ngữ Python.

Python là một ngôn ngữ thông dịch (interpreted), tức là ngôn ngữ không cần

phải biên dịch một lần ra file chạy mà đọc code đến đâu chạy đến đấy.

Khi chạy lệnh python ta sẽ có một giao diện dòng lệnh giống của Unix, có thể

chạy từng dòng code Python ngay trực tiếp tại đây. Ngồi ra còn có ipython là một

phiên bản cải tiến hơn của dòng lệnh python có đánh mã màu, tự động điền khi ấn tab

(autocomplete) và nhiều tính năng khác khiến việc khám phá ngôn ngữ trở nên dễ

dàng hơn.

Cần phân biệt 2 khái niệm ở đây là ngôn ngữ Python viết hoa chữ cái đầu bằng

text thường và python là dòng lệnh và trình thơng dịch của Python.

Python có mặt ở mọi nơi và dễ dàng cài đặt. Gần như tất cả các bản phân phối

Linux đều cài sẵn Python, Mac OS X từ bản Lion trở đi cũng cài sẵn Python. Trên

Windows có thể tải Python từ trang chủ.

Python có rất nhiều module đi kèm và vô số module từ các bên thứ ba để tăng

thêm tính năng cho ngơn ngữ như truy cập mạng, hệ thống file, mã hóa, giao diện đồ

họa, 3D…

Python có hệ thống documentation rất độc đáo, đi kèm trong code.

2.3 Webcam sử dụng.



Hình 2. 15 Webcam logitech quickcam C905.



20



Webcam logitech quickcam C905 là loại có dây giao tiếp với Raspberry Pi B+

thông qua cổng USB và bao gồm một số thơng số kỹ thuật sau:













Hình ảnh sắc nét.

Độ phân giải 2.0 MP.

Ống kính Carl Zeiss Autofocus.

Viedeo HD độ nét cao.

Tương thích Windows XP/Vista/Windows 7/Linux.



Webcam dùng để lấy khung ảnh cho OpenCV xử lý.

2.4 Van điều khiển.



Hình 2. 16 Van điều khiển.



Van được điều khiển bằng một động cơ giảm tốc DC 12V với hệ thống đóng

mở van được điều khiển thơng qua Raspberry Pi B+.

Van được cấu tạo bởi:

• Một van nước phổ thơng.

• Một motor giảm tốc DC 12V.

1. Một đầu nối kết nối trục động cơ với van phổ thông.



2.5 Các linh kiện điện tử trong hệ thống.

2.5.1 Điện trở.

Điện trở là mộtlinh kiện điện tử thụ động trong mạch điệncó biểu tượng:



Điện trở kháng là đại lượng vật lý đặc trưng cho tính chất cản trở dòng điện của

vật liệu. Điện trở kháng được định nghĩa là tỉ số của hiệu điện thế giữa hai đầu vật thể

đó với cường độ dòng điện đi qua nó.

21



Hình 2. 17 Điện trở.



2.5.2 Tụ Điện.

Tụ điện là một loại linh kiện điện tử thụ động tạo bởi hai bề mặt dẫn điện được

ngăn cách bởi điện mơi. Khi có chênh lệch điện thế tại hai bề mặt, tại các bề mặt sẽ

xuất hiện điện tích cùng điện lượng nhưng trái dấu.

Sự tích tụ của điện tích trên hai bề mặt tạo ra khả năng tích trữ năng lượngđiện

trường của tụ điện. Khi chênh lệch điện thế trên hai bề mặt là điện thế xoay chiều, sự

tích luỹ điện tích bị chậm pha so với điện áp, tạo nên trở kháng của tụ điện trong mạch

điện xoay chiều.



Hình 2. 18 Ký hiệu của tụ điện trong mạch điện.



Hình 2. 19 Các loại tụ điện.



22



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 Tổng quan về Raspberry Pi.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×