Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 2.9 Sơ đồ cấu tạo của encoder.

Hình 2.9 Sơ đồ cấu tạo của encoder.

Tải bản đầy đủ - 0trang

Cấu tạo của encoder như (hình 2.9), trong đó bao gồm : một đĩa tròn xoay được

quay quanh trục. Trên đĩa có các vạch được mã hố, hai cảm biến chiếu lên mặt đĩa.

Khi đĩa quay, chỗ khơng có vạch, đèn led khơng chiếu xun qua. Và chỗ có vạch, đèn

led sẽ chiếu xun qua. Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa đặt mắt cảm biến. Với các tín

hiệu có, hoặc khơng có ánh sáng chiếu qua sẽ được mắt cảm biến xác nhận có chiếu

xun qua đĩa tròn hay không. Số xung vuông đếm tăng lên liên tục thể hiện số lần ánh

sáng chiếu xuyên qua đĩa tròn xoay.

Encoder khi hoạt động tạo ra các tín hiệu xung vng, các tín hiệu xung vng

này là ánh sáng xun qua vạch trên đĩa xoay. Nên tần số của xung đầu ra sẽ phụ thuộc

vào tốc độ quay của tấm tròn đó. Đối với encoder đơn giản nhất thường có 2 tín hiệu

ra lệch pha nhau 900 , ngồi ra với số tính hiệu nhiều hơn thì sẽ có độ lệch pha nhiều

hơn. Đối với Encoder có hai tín hiệu, hai tín hiệu có thể xác định được chiều quay của

động cơ là thuận hay nghịch qua độ lệch giữa hai pha.

Encoder được chia làm 2 loại: encoder tuyệt đối (absolute encoder) và encoder

tương đối (incremental encoder).

Encoder tuyệt đối, tức là tín hiệu nhận được, chỉ rõ vị trí của encoder, khơng cần

xử lý. Còn với encoder tương đối, là loại encoder chỉ có 1, 2, hoặc tối đa là 3 vòng lỗ.

Nếu đục một lỗ trên một cái đĩa quay, thì cứ mỗi lần đĩa quay 1 vòng, hai cảm biến sẽ

nhận được tín hiệu một lần. Nếu có nhiều lỗ hơn, Encoder cho được thông tin chi tiết

hơn, có nghĩa là đĩa quay 1/4 vòng, 1/8 vòng, hoặc 1/n vòng, tùy theo số lỗ nằm trên

Encoder tương đối.

Encoder tuyệt đối

Ba bộ phận quan trọng nhất cấu thành Encoder tuyệt đối là đèn LED, đĩa mã hoá

và các photosensor. Ánh sáng được chiếu từ đèn LED qua đĩa mã hoá đến các

photosensor. Số đèn LED bằng với số dải băng (vòng lỗ) trên đĩa mã hố và cũng bằng

với số photosensor. Tuy nhiên, một số Encoder chỉ cần dùng 1 đèn LED công suất lớn,

ánh sáng chiếu phủ hết các dải băng trên đĩa mã hoá. Trên Encoder, đèn LED, dải băng

và photosensor phải sắp xếp cùng nằm trên một đường thẳng. Đèn LED và

photosensor



20



được gắn cố định trên vỏ của Encoder và đĩa mã hố thì quay quanh trục mang

các tín hiệu mã hố nhằm để xác định góc quay.

Khi ánh sáng từ nguồn sáng chiếu tới đĩa mã hoá, nếu đối diện với tia sáng là

vùng diện tích trong suốt, ánh sáng xuyên qua đĩa đến photosensor là xuất hiện dòng

chảy qua photosensor ( photosensor nhận được tín hiệu 1 trong mã nhị phân). Ngược

lại, nếu đối diện với tia sáng là vùng diện tích bị phủ lớp chắn sáng, ánh sáng không

đến được photosensor (lúc này photosensor nhận tín hiệu 0 trong mã nhị phân). Từ đó

từ hai trạng thái 0 và 1, số nhị phân với hai chữ số 00, 01, 10, 11 là 4 trạng thái. Điều

đó có nghĩa là với 2 chữ số, ta có thể chia đĩa encoder thành 4 phần bằng nhau. Với 4

trạng thái đó, giúp xác định được độ chính xác đến 1/4 vòng (góc đo nhỏ nhất trong

trường hợp này là 90 độ). Và như vậy với 10 vòng lỗ, thì số trạng thái giúp xác định vị

trị chính xác 1/(2^10) tức là 1/1024 vòng. Nói cách khác, độ phân giải encoder là 1024

xung trên vòng.

Encoder tương đối

Encoder tuyệt đối rất có tốt cho những trường hợp khi góc quay là nhỏ, và động

cơ khơng quay nhiều vòng. Khi đó, việc xử lý encoder tuyệt đối trở nên dễ dàng cho

người dùng hơn, vì chỉ cần đọc giá trị là xác định được vị trí góc của trục quay. Tuy

nhiên, nếu động cơ quay nhiều vòng, điều này khơng có lợi, bởi vì khi đó, phải xử lý

để đếm số vòng quay của trục. Encoder tương đối sẽ khắc phục điều trên. Encoder

tương đối sẽ tăng 1 đơn vị khi một lần lên xuống của cạnh xung. Mỗi lần quay qua lỗ,

thì encoder sẽ tăng một đơn vị trong biến đếm. Để đếm số vòng quay của đĩa có số lỗ

lớn và tránh sai sót trong q trình vận hành, Khi đó lổ định vị sẽ có nhiệm vụ đếm số

vòng quay của đĩa mã hố.

2.3.8 Van điện từ

Van điện từ hay còn gọi là solenoid vavle là loại van được điều khiển bởi dòng

điện thơng qua tác dụng của lực điện từ. Van điện từ có thể là van chặn (loại 1 ngã)

hoặc van chuyển dòng (nhiều ngã). Van điện từ được sử dụng trong hệ thống nước, khí

nén, gas...



21



Cấu tạo của van điện từ: đế van, đầu vào, đầu ra, vỏ cuộn cảm, cuộn cảm, dây

điện, lõi sắt, lò xo, cửa van đầu ra.

Nguyên lý hoạt động của van điện từ: Là có 1 cuộn điện, trong đó có 1 lõi sắt

và 1 lò xo nén vào lõi sắt, lõi sắt đó lại tỳ vào đầu 1 gioăng cao su. Như vậy, bình

thường khơng có điện thì lò xo ép vào lõi sắt, để đóng van. Khi có dòng điện, cuộn dây

sinh ra từ trường hút lõi sắt, từ trường này đủ mạnh thắng được lò xo, khi đó van mở

ra.

Thơng số kỹ thuật của van điện từ:

Kiểu hoạt động : Tác động trực tiếp, NC (thường đóng)

Lưu chất: Khí, dầu, nước

Điện áp điều khiển: 12V

Kích thước cửa : 17mm



1. Thân van. 2. Lưu chất.



3. Ống dẫn.



4.Vỏ ngoài cuộn hút.



5. Cuộn dây 6. Dây nguồn.



7. Lõi sắt



8. Lò xo



9. Khe lưu chất đi qua.



Hình 2.10 Cấu tạo van điện từ và tác động trực tiếp



22



Ứng dụng: Van điện từ được ứng dụng trong rất nhiều các lĩnh vực công nghiệp,

dân dụng... Được sử dụng rộng rãi nhất là trong các lĩnh vực liên quan đến khí nén và

chất lỏng... Nhiệm vụ của chúng là đóng, mở, phân chia, trộn lẫn khí nén từ máy nén

khí hoặc từ dầu thủy lực từ bơm thủy..

2.3.9 Role ( Relay).

Rơ-le (relay) là một công tắc chuyển đổi hoạt động bằng điện. Nói là một cơng

tắc vì rơ le có 2 trạng thái ON và OFF. Rơ le ở trạng thái ON hay OFF phụ thuộc vào

có dòng điện chạy qua rơ le hay không. Một module rơ-le được tạo bởi hai linh kiện cơ

bản là transistor và rơ-le.

Rơ-le điện từ hoạt động trên nguyên tắc của nam châm điện, thường dùng để

đóng ngắt mạch điện có cơng suất nhỏ, tần số đóng ngắt khơng lớn. Tín hiệu điều

khiển có thể là dòng điện hoặc điện áp

Thơng số kỹ thuật: Role nguồn 5V

10A-250VAC: Cường độ dòng điện qua tiếp điểm rơ-le có hiệu điện thế ≤

250V(AC) là 10A.

10A-30VDC: Cường độ dòng điện qua tiếp điểm rơ-le có hiệu điện thế ≤ 0V(DC)

là 10A.

10A-125VAC: Cường độ dòng điện qua tiếp điểm rơ-le có hiệu điện thế ≤

125V(AC) là 10A.

10A-28VDC: Cường độ dòng điện qua tiếp điểm rơ-le có hiệu điện thế ≤

28V(DC) là 10A.

SRD-05VDC-SL-C: Hiệu điện thế kích tối ưu 5V.



23



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 2.9 Sơ đồ cấu tạo của encoder.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×