Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
7 Sơ đồ mạch in

7 Sơ đồ mạch in

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 4.1 Đánh giá các phương thức truyền dữ liệu

UART



INTERNET



SMS



Thời gian đáp ứng



0.5 s(ít hơn 10 kí

tự)

2 s (tối đa kí tự)



10s



3s



Số kí tự truyền tối

đa



0-60



60



60



Nhanh, tiết kiệm



Khơng phụ thuộc

khoảng cách



Truyền khoảng

cách ngắn



Phụ thuộc vào hạ

tầng mạng



Ưu điểm

Nhược điểm



34



Không phụ thuộc

khoảng cách, linh

hoạt, dễ sử dụng

Phụ thuộc vào sóng

di động



Chương 5

KẾT LUÂN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1

Kết luận

Sau thời gian thực hiện đề tài, đã đạt được một số kết quả nhất định sau:

 Chế tạo được mơ hình khảo nghiệm quang báo từ xa hiển thị đươc các nội

dung:chữ số ,chữ tiếng việt, tiếng anh qua 3 hình thức điều khiển bằng tay, tin

nhắn sms và mạng internet.

 Thực hiện được phương thức lập trình phần mềm trong visual studio, lập trình

web, và lập trình với tập lệnh AT với arduino.

 Thực hiện được các tính năng nhận, nhắn tin sms và GPRS của module

sim900a.

 Thiết kế được giao diện người dùng và trang web điều khiển quang báo .



5.2



Đề nghị



 Ứng dụng và phát triển thêm các tính năng mới (điều khiển qua giọng nói, sử

dụng sóng wifi….)

 Tối ưu hóa chương trình điều khiển để có thể hiển thị đa dạng nội dung (hình

ảnh , màu sắc…)

 Tối ưu hóa quá trình truyền nhận nhằm nâng cao hiệu suất và giảm tải chí phí.



35



TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. AT comand set sim900_ATC_V1.00 (A company SimTech SIMCOM)

2. Giáo trình arduino căn bản của học viện hàng không việt nam. (Tác giả Nguyễn

Trung Tín).

3. http://www.payitforwar/c# co ban/

4. http://www.datasheet.com/lm2576-adj



36



PHỤ LỤC

1. Tập lệnh AT command

Các lệnh AT là các hướng dẫn được sừ dụng để điều khiển một module. AT là một cách

viết gọn của chữ Attention. Mỗi dòng lệnh của nó bắt đầu với“AT” hay “at”. Đó là lý

do tại sao các lệnh module được gọi là các lệnh AT. Nhiều lệnh của nó được sử dụng

để điều khiển các module quay số sử dụng dây mối (wired dial-up modules), chẳng

hạn như ATD (Dial), ATA (Answer), ATH (Hool control) và ATO (return to online

data state), cũng được hỗ trợ bởi các module GSM/GPRS và các điện thoại di động.

Bên cạnh bộ lệnh AT thông dụng này, các module GSM/GPRS và các điện thoại di

động còn được hỗ trợ bởi một bộ lệnh AT đặc biệt đối với công nghệ GSM. Nó bao

gồm các lệnh liên quan tới SMS như AT+ CMGS (gửi tin nhắn SMS), AT+CMSS (gửi

tin nhắn SMS từ một vùng lưu trữ), AT+CMGL (chuỗi liệt kê các tin nhắn SMS) và

AT+CMGR (đọc tin nhắn SMS). Ngồi ra, các module GSM còn hỗ trợ một bộ lệnh

AT mở rộng. Những lệnh AT mở rộng này được định nghĩa trong các chuẩn của GSM.

Với các lệnh AT mở rộng này có thể làm một số thứ như sau :

 Đọc, viết xóa tin nhắn.

 Gửi tin nhắn SMS.

 Kiểm tra chiều dài tín hiệu.

 Đọc, viết và tìm kiếm các mục danh bạ.



Số tin nhắn sms có thể bởi một module sms trên phút thì rất thấp, nó chỉ khoảng 6 đến

10 tin nhắn SMS trên 1 phút.

37



Sau đây em xin giới thiệu một só tập lệnh cơ bản để thao tác dụng dịch vụ SMS bao

gồm:



 Khởi tạo.



 Nhận tin nhắn.



 Gửi tin nhắn.



Các thuật ngữ em dùng:



: Carriage return (0x0D).



: Line Feed (0x0A).



MT: Mobile Terminal: Thiết bị đầu cuối mạng (chính là module.)



TE: Terminal Equipmentm: Thiết bị đầu cuối (chính là vi điều khiển.)



2. Khởi tạo cấu hình mặc định cho module



38



Hình 1 Khởi tạo cấu hình mặc định cho sim900A



(1) ATZ reset modem, kiểm tra modem đã hoạt động bình thường chưa.

Gửi nhiều lần cho chắc ăn, cho đến khi nhận được chuỗi :

ATZOK

(2) ATE0 tắt chế độ TE cho lệnh.

Chuỗi trả về có dạng :

ATE0OK

39



(3) AT+CLIP=1 định dạng chuỗi trả về khi nhân cuộc gọi. Thông

thường, ở chế độ mặc định, khi có cuộc gọi đến, chuỗi trả về sẽ có dạng :

RING

Sau khi lệnh AT+CLIP=1 đã được thực thi, chuỗi trả về sẽ có dạng :

RING

+CLIP:”01866521664”,129,””,,””,0,



 Chuỗi trả về có chứa thông tin về số điện thoại gọi đến. Thông tin này

cho phép xác định việc có nên nhận cuộc gọi hay từ chối cuộc gọi. Kết thúc các

thao tác khởi tạo cho quá trình nhận cuộc gọi đến. Các bước khởi tạo tiếp theo

liên quan đến các thao tác truyền nhận tin nhắn. (4) AT&W Lưu cấu

hình cài đặt được thiết bị bởi các tập lệnh AET0 và AT+CLIP vào bộ nhớ. (5)

AT+CMGF=1 Thiết lập quá trình truyền nhận tin nhắn được thực hiện ở

chế độ text (mặc định là ở chế độ PDU)



Chuỗi trả về sẽ có dạng : OK



(6) AT+CNMI=2,0,0,0,0



40



 Thiết lập chế độ thông báo cho TE khi MT nhận được tin nhắn mới.

Chuỗi trả về sẽ có dạng : OK Sau khi lệnh trên được

thiết lập, tin nhắn mới nhận được sẽ được lưu trong SIM, và MT không truyền

tở về TE bất cứ thông báo nào. TE sẽ đọc tin nhắn được lưu trong sim trong

trường hợp cần thiết.



(7) AT+CSAS



(8) Lưu cấu hình cài đặt được thiết lập bởi các lệnh AT+CMGF và

AT+CNMI.

3. Delete tin nhắn trong SIM.



(1) AT+CMGD=1

Xóa tin nhắn ở vùng nhớ 1 trong SIM.

Chuỗi trả về sẽ có dạng: OK

(2) AT+CMGD=2

Lệnh này được dùng để xóa tin nhắn được lưu trong ngăn số 2.



41



Hình 2 Cấu hình xóa tin nhắn SIM900

 Có thể hình dung bộ nhớ lưu tin nhắn trong SIM bao gồm nhiều. Mỗi ngăn

được đại diện bằng một số thứ tự. Khi nhận được tin nhắn mới, nội dung tin nhắn sẽ

được lưu trong một ngăn trống có số thứ tự nhỏ nhất có thể. Việc xóa nội dung tin

nhắn ở hai ngăn 1 và 2 cho phép tin nhắn nhận được luôn được lưu vào trong hai ô

nhớ này, giúp dễ dàng xác định vị trí lưu tin nhắn vừa nhận được, và giúp cho việc

thao tác với tin nhắn mới nhận được trở nên dễ dàng và đơn giản hơn, giảm khả năng

việc tin nhắn mới nhận được bị thất lạc ở vùng nhớ nào đó mà ta khơng kiểm sốt

được.



 Ngồi ra, khi bộ nhớ chứa tin nhắn đầy, MT sẽ không được phép nhận thêm tin

nhắn mới nào nữa. Những tin nhắn được gửi đến MT trong trường hợp bộ nhớ chứa tin

nhắn được gửi đến MT trong trường hợp bộ nhớ chứa tin nhắn của MT đã được đầy sẽ

được lưu trên tổng đài, và sẽ được gửi đến MT sau khi bộ nhớ chứa tin nhắn của MT

có xuất hiện những ngăn trống dùng để chứa tin nhắn. Việc xóa nội dung tin nhắn

trong các ngăn 1 và 2 sẽ giúp đảm bảo khả năng nhận thêm tin nhắn mới của MT.

2.2.2.3. Đọc tin nhắn.



42



Hình 3 Cấu hình đọc tin nhắn



Mọi thao tác liên quan đến quá trình nhận tin nhắn đều được thực hiện trên hai ngăn 1

và 2 của bộ nhớ nằm trong SIM.

(1) Đọc tin nhắn trong ngăn 1 bằng lệnh AT+CMGR=1.

(2A) Nếu ngăn 1 không chứa tin nhắn, nội dung tin nhắn sẽ được gửi trả về TE với

định dạng như sau:

+CMGR: ”REC

UNREAD”,”+84929047589”,,”07/05/15,09:32:05+28”

NỘI DUNG

OK



43



Các tham số trong chuỗi trả về bao gồm trạng thái của tin nhắn (REC

UNREAD), số điện thoại gửi tin nhắn (+84929047589) và thời gian gửi tin nhắn

(07/05/15,09:32:05+28) và nội dung tin nhắn.

Đây là dạng mặc định của module SIM900 lúc khởi động, dạng mở rộng có thể được

thiết lập bằng cách sử dụng lệnh AT+CSDH=1 trước khi thực hiện đọc tin nhắn.

(3) Sau khi đọc, tin nhắn được xóa đi bằng lệnh AT+CMGD=1

Thao tác tương tự đối với tin nhắn chứa trong ngăn thứ 2 trong các bước

4,(5A), (5B) và 6.



2.2.2.4 Gửi tin nhắn.

(1) Gửi tin nhắn đến thuê bao bằng cách sử dụng lệnh AT+CMGS=”số điện thoại”.

(2) Nếu lệnh (1) được thực hiện thành công, chuỗi trả về sẽ có dạng: >

(kí tự “>” và 1 khoảng trắng).

(3) Gửi nội dung tin nhắn và kết thúc bằng kí tự có mã ASCII 0x1A.

(3A) Gửi kí tự ESC ( mã ASCII là 27) nếu không muốn tiếp tục gửi tin nhắn nữa. Khi

đó TE sẽ gửi trả về chuỗi OK.

(4) Chuỗi trả về thơng báo q trình gửi tin nhắn. Chuỗi trả về có định dạng như sau:

+CMGS :62

OK.

Trong đó 62 là một số tham chiếu cho tin nhắn đã được gửi. Sau mỗi tin nhắn được

gửi đi, giá trị của tham chiếu này sẽ tăng lên 1 đơn vị. Số tham chiếu này có giá trị

nằm trong khoảng từ 0 đến 255. Thời gian gửi một tin nhắn vào khoảng 3-4

giây (kiểm tra với mạng Vietnammobile).

44



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

7 Sơ đồ mạch in

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×