Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Hình 4.2 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu biến chuyển động quay liên tục thành chuyển động quay gián đoạn theo chu kì.

Hình 4.2 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu biến chuyển động quay liên tục thành chuyển động quay gián đoạn theo chu kì.

Tải bản đầy đủ - 0trang

4.1.1 Tính tốn cơ cấu Man:



Chọn kích thước các khâu như hình vẽ. Để chốt có thể vào ra khỏi rãnh êm và

chính xác thì góc hợp bởi (R1,R2) = 90o.

Với R1=65mm, R2 =100mm.

Khoảng cách trục hai khâu D:

D = = = (mm)

Gọi t1 là thời gian khâu dẫn quay một vòng.

t2 là thời gian khâu bị dẫn chuyển động.

là thời gian khâu bị dẫn đứng yên.

z là số rãnh trên khâu bị dẫn( z = 6).

 Hệ số chuyển động của cơ cấu Man:

 Thời gian cuyển động của khâu bị dẫn bằng 1/3 khâu dẫn.

Chọn thời gian thao tác tại các cơ cấu chấp hành là 5s. Suy ra =5s.

Mà = : là thời khâu dẫn quay được góc 2(π-α) khi ra khỏi rãnh khâu bị dẫn.

Khâu dẫn quay đều (const)



 0.86 (rad/s)

 ,3 (s)

: thời gian khâu bị dẫn chuyển động.

,3 (s)

25



 2,3 (s)

Thời gian khâu dẫn quay một vòng: t1 = 7,3(s)

Tốc độ quay khâu dẫn cơ cấu Man: ,86 (rad/s).

4.1.2 Xác định công suất trên trục công tác.

Thời gian chiết mỗi chai: t = 5s

Khối lượng chai đã chiết đầy sữa đậu nành: m = 0.41kg

Số lượng chai trung bình trên mâm là 4 chai.

Khối lượng mâm xoay = 2 kg.

Trọng lực tác dụng lên trục:

P = =36,4(N)

Cơng suất trên trục:

Trong đó: r = 150mm - bán kính mâm xoay

0.86 rad/s – tốc độ góc trên trục mâm khi hoạt động gần bằng tốc độ

quay khâu dẫn cơ cấu Man.



4.1.3 Tính động cơ điện

Trong đó: N = 4(kW)

Với



hiệu suất bộ truyền xích.

hiệu suất của một cặp ổ lăn.

hiệu suất bộ truyền bánh răng.







Chọn động cơ DC 12V giảm tốc có cơng suất P = 50W.

Số vòng quay trên trục động cơ 1500 vòng/phút..

Hộp giảm tốc có tỷ số truyền u = 20 nên vận tốc trục quay là 200 vòng/phút.

Số vòng quay trên trục quay: ndc = 200 vòng/phút.

Tỷ số truyền của bộ bánh răng ngoại ibr = 20.

Phân phối tỷ số truyền:

26





Trong đó: i: tỷ số truyền chung.

: tỷ số truyền của hộp giảm tốc trên động cơ.

: tỷ số truyền của bộ truyền xích.

Vậy bộ truyền xích có tỷ số truyền

4.1.4 Tính bộ truyền xích

Chọn loại xích:

Với thiết bị chiết rót sữa đậu nành tự động có cơng suất nhỏ, va đập ít nên dùng

xích con lăn được sử dụng phổ biến và tiết kiệm chi phí.

Chọn số răng đĩa xích nhỏ:

Chọn số răng đĩa xích nhỏ Z1 theo cơng thức:



Chọn Z1 = 27

Đường kính đĩa xích nhỏ:





D1 = 8/sin = 69mm.



Số răng đĩa xích lớn: Z2 =Z1

Chọn Z2 = 35

Đường kính đĩa xích lớn:





D2 = 8/sin = 90mm.



Cơng suất tính tốn:







Pt = 0,0039*1,875*0,9*6,25 = 0.04 (kW).



Trong đó: P = 0,0039 (kW).

kz = 25/z1 = 0,9.( z1=27): hệ số răng.

kn = n01/n =50/8 = 6,25: hệ số vòng quay.

27



k = k0kakdckbtkđkc = 1,25*1*1,25*1*1,2*1 = 1,875.

k0 = 1,25 đường nối tâm hai đĩa xích so với nằm ngang >60o.

ka = 1: do khoảng cách trục lấy a = 30p

kdc = 1,25: vị trì trục không điều chỉnh được.

kđ = 1,2: tải trọng va đập.

kc = 1: làm việc 1 ca.

kbt = 1: môi trường làm việc khơng bụi.

Chọn bộ truyền xích con lăn một dãy với bước xích p = 8mm thỏa mãn điều kiện

bền mòn:

Tỷ số truyền thực của bộ truyền:

Khoảng cách trục a:

mm

Để xích khơng chịu một lực căng lớn, khoảng cách trục cần giảm đi một lượng .

Chọn = 0.004*a = 0,96.

Tính vận tốc bộ truyền:



Xác định số mắc xích:

Trong đó: a: khoảng cách trục.

Z1,Z2: số răng đĩa xích.

p: bước xích.



Chọn số mắc xích X = 92.

Kiểm nghiệm số lần va đập i của bản lề xích trong 1s:



28



Trong đó:

[i]: số làn va đập cho phép(l/s).

X: số mắc xích.

n: số vòng quay trên trục cơng tác.

Kiểm nghiệm độ bền xích:

Kiểm nghiệm q tải theo hệ số an tồn s:

Trong đó:

[s] = 7: đối với xích con lăn khi n < 50 vòng/phút.

Q = 4600: tải trọng phá hỏng( N).

kđ = 1.2: hệ số tải trọng động tương ứng chế độ làm việc trung bình.

Ft: lực vòng.

Fv: lực căng li tâm sinh ra.

F0: lực căng do trọng lượng nhánh xích bị động sinh ra.

Ft = 1000P/v = 1000*4*10^-3/0.04 = 100N.

Fv = qv2 = 0.2* 0.042 = 0.00032N.

F0 = 9.81kfqa = 9.81*4*0.2*0.24 = 1.9N.

Với



kf = 4 : bộ truền nằm ngang nghiêng 1 góc < 40o

q = 0.2: khối lượng 1 mét xích.

a = 0.24m: khoảng cách hai trục.

P = 0.004KW: công suất trên trục công tác.

v = 0.04m/s: vận tốc bộ truyền.





 Bộ truyền xích đủ bền.

4.1.5 Tính trục:

Tính sơ bộ trục:

Tính đường kính trục theo cơng thức:

Trong đó: C = 120

N = 0.0039(kW) - cơng suất trên trục.

n = 8 vòng/phút - số vòng quay trên trục.

29



 mm

Chọn đường kính trục d = 10 mm.

4.2 Bộ phận cấp chai.

Cấu tạo bộ phận cấp chai được thể hiện ở hình 4.3. Thanh dẫn gồm hai thanh

inox đường kính 3mm đặt song song cách d = 27mm, (đường kính cổ chai d=26mm)

và một đế trượt. Trên đế trượt có thanh gờ nhỏ giúp giảm ma sát ở đế chai.



1. Đế trượt



2. Thanh dẫn cặp cổ chai



Hình 4.3 Sơ đồ cấu tạo bộ phận cấp chai.

Tính tốn góc nghiêng:



30



Hình 4.4 Sơ đồ lực tác dụng lên chai.

Điều kiện để chai trượt xuống trên thanh là:

P1 > Fms

Trong đó P1 = Psinα

Fms = µPcosα ( µ =0.36: hệ số ma sát trượt giữa cổ chai và thanh thép).

Thanh gờ đế trượt có diện tích tiếp xúc nhỏ nên bỏ qua ma sát.



Suy ra α > 19,7o

Chọn α = 20o .

Để tạo độ dốc cho chai trượt vào mâm xoay, kết cấu được đặt nghiêng một góc

=20o so với mặt phẳng ngang. Chai được đặt vào giữa hai thanh dẫn. Khi hệ thống hoạt

động chai từ bộ phận cấp chai di chuyển đến các rãnh định hình trên vành mâm.

4.3 Tính tốn, thiết kế cơ cấu mâm xoay vận chuyển chai.



31



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Hình 4.2 Sơ đồ cấu tạo cơ cấu biến chuyển động quay liên tục thành chuyển động quay gián đoạn theo chu kì.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×