Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5/ GSM Module Sim900 và AT command

5/ GSM Module Sim900 và AT command

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Intelligent Transport Systems (ITSs) (Hệ thống truyền dẫn thông minh)

- Healthcare (Chăm sóc sức khỏe)

- Automation of building (Tự đợng hóa các ngơi nhà)

- Militay applications (Ứng dụng trong quân sự)

- Agriculture (Nông nghiệp)



Hỗ trợ khá đầy đủ các ngõ ra như: RS232, Audio, ADC, VRTC, PWM, I2C,… Rất

dễ dàng kết nối với các vi điều khiển như: Arduino, PIC, AVR, ARM để điều khiển và

giám sát qua môi trường mạng GSM, GPRS; lập trình cho Module Sim900 thơng qua

tập lệnh AT COMMAND – một tập lệnh rất quen thuộc và thường dùng của các kỹ sư

khối ngành kỹ thuật, đặc biệt là chuyên ngành Cơ – điện tử.

Một sớ hình ảnh về Module sim900



Hình 2.5.1: Mợt sớ hình ảnh về Module Sim900

2.5.2/ Đặc điểm kỹ thuật GSM Module Sim900

- Module GSM/GPRS SIM900:

+ Điều khiển thông qua tập lệnh AT COMMAND

- Điện áp hoạt động:

+ Nguồn xung dùng IC LM2596 cho dòng tải 3A, tần sớ đáp ứng 150Khz

+ Điện áp ngõ vào: 4.2 - 4.8V DC. Nếu cấp nguồn 5V thì cần thơng qua Diode

1N4007 và mắc thêm tụ 2000µF song song với nguồn của sim900.

+ Dòng ở chế đợ chờ: 10mA.

25



+ Dòng khi hoạt đợng: 100mA – 2A

- Giao tiếp với máy tính:

+ Thơng qua cổng USB 2.0

+ Sử dụng IC FT232RL chuyển đổi USB TO UART

- Đế gắn SIM được tích hợp trên board

- Tích hợp ngõ ra Speaker, MIC

- Header RS232, ADC, VRTC, I2C, PWM- Kích thước module sim900: 2.5 x 3.1

(cm)

Bảng 2.5.2: Bảng mơ tả chức năng các chân Module Sim900



2.5.3/ Ứng dụng của GSM Module Sim900

GSM Module Sim900 cho phép chúng ta triển khai các ứng dụng giám sát/điều

khiển dựa trên tin nhắn SMS, hoặc công nghệ GPRS cho phép giám sát ngay trên nền

web.



26



Hình 2.5.3: Chức năng của Module Sim900

Module này dùng để điều khiển các thiết bị dân dụng trong nhà như: đèn, quạt, các

thiết bị điện 220V, máy tính, điều chỉnh nhiệt đợ của máy điều hòa,… Ngồi ra,

Module sim900 cũng liên kết và giám sát các thiết bị bằng các cảm biến thông qua các

mạch vi điều khiển, chẳng hạn như vi điều khiển Arduino.

* Các bước test GSM module sim900

Khi test thì chúng ta sẽ dùng phần mềm Terminal, giao tiếp với máy tính qua

cổng USB thơng qua bộ USB UART hoặc CP2102 (bộ giao tiếp module sim900 với

máy tính)

Bước 1: Khởi đợng SIM900

Sau khi bấm nút boost khởi đợng SIM900 thì ra sẽ nhìn thấy trên màn hình



Hình 2.5.3a: Khởi đợng Module Sim900

Khi màn hình xuất hiện như trên nghĩa là Module sim900 đã được khởi động

thành công.

Bước 2: Test kiểm tra đường truyền

Để kiểm tra đường truyền ta gởi lệnh AT cho sim ta sẽ dùng tập lệnh AT và nhấn

Enter



Hình 2.5.3b: Test kiểm tra đường truyền Module Sim900

Nếu nhận được thông báo OK nghĩa là đường truyền tốt.

Bước 3: Test nhận cuộc gọi:

27



Sau khi test gửi lệnh AT thành cơng thì ta dủng mợt điện thoại khác và thực hiện

cuộc gọi vào số thuê bao gắn trên Module sim900 để test nhận cuộc gọi. Nếu Sim900

hoạt đợng tớt thì trên màn hình sẽ hiện các dòng sau:



Hình 2.5.3c: Test nhận c̣c gọi từ Module Sim900

Bước 4: Test nhận tin nhắn SMS:

Việc đầu tiên là ta phải cấu hình tin nhắn của Sim900 với định dạng là kiểu tect.

Cấu trúc lệnh AT là: AT+CMGS=1 và gõ Enter

Tiếp đó, ta sẽ dùng mợt điện thoại khác để gửi một tin nhắn vào Sim900. Nếu

Sim900 hoạt động tốt thì sẽ nhận được chuỗi sau:



Hình 2.5.3d: Test nhận tin nhắn SMS Module Sim900

Bước 5: Test gọi điện thoại:

Để thực hiện cuộc gọi từ Sim900 ta dùng lệnh: ATDxxxxxxxxxx và gõ Enter (với

xxxxxxxxxx: là số được gọi đến từ Sim900).

Nếu ḿn kết thúc c̣c gọi thì dùng lệnh ATH. Cú pháp: ATH và gõ Enter

Trên màn hình sẽ xuất hiện sau:



Hình 2.5.3e: Test gọi điện thoại Module Sim900



28



Bước 6: Test tin nhắn:

Để test tin nhắn ta dùng lệnh: AT+CMGS=”xxxxxxxxxx” (với xxxxxxxxxx: là số

thuê bao cần nhắn tin) >nội dung tin nhắn. Sau đó ta nhấn tổ hợp phím Ctrl+z để

Sim900 hiểu và gửi tin nhắn đi. Màn hình sẽ hiện:



Hình 2.5.3f: Test tin nhắn Module Sim900

Nếu Sim900 trả về OK thì tức là tin nhắn đã được gửi thành cơng

2.5.4/ Sơ lược về SMS

a/ Giới thiệu về SMS

SMS (Short Messaging Service) là một dịch vụ tin nhắn ngắn, một giao thức để

gửi tin nhắn qua mạng không dây, công nghệ cho phép gửi các tin nhắn giữa các điện

thoại với nhau. SMS ra đời vào năm 1992 ở châu Âu, người sáng lập ra là Friedhelm

Hillebrand, một người đã quan sát và thử nghiệm rất nhiều tin nhắn, kết hợp với mợt

sớ thỏa hiệp về băng thơng mạng có sẵn ở thời gian đó. Tin nhắn SMS cho phép gửi

mợt mợt văn bản có chiều dài 160 ký tự (gồm chữ cái, số và các ký tự khác).

b/ Các tiêu chuẩn của SMS

Nội dung được truyền tải bằng SMS rất giới hạn. Mợt tin nhắn SMS có thể chứa

nhiều nhất 140 byte (1120 bit) dữ liệu, vì vậy mợt tin nhắn SMS có thể chứa tới:

- 160 ký tự nếu dùng chế độ 7-bit ký tự (phù hợp với các ký tự Latin như bảng

chữ cái Tiếng Anh)

- 70 ký tự nếu dùng chế độ ký tự Unicode UCS2 16-bit. (những ký tự không phải

Latin như tiếng Trung Quốc dùng chế đợ mã hóa này)

Tin nhắn SMS hỗ trợ các ngôn ngữ chuẩn Unicode, bao gồm Ả rập, Trung Quốc,

Nhật Bản, Hàn Q́c. Ngồi ra, SMS còn có thể mang dữ liệu dạng nhị phân. Nó có

thể gửi nhạc chng, hình ảnh, logo mạng, hình nền.. và cấu hình WAP cho mợt máy

điện thoại.

Mợt lợi ích chính của SMS là nó được hỗ trợ bởi 100% các máy điện thoại GSM.

Các thuê bao di động hiện nay đều được cài đặt dịch vụ SMS.

29



Các tiêu chuẩn của tin nhắn SMS xác định những thông tin nào được gửi trong

một tin nhắn, các bit của mã nhị phân tạo nên một lá thư. Chi tiết tin nhắn được mô tả

từ các đơn vị giao thức PDU (Protocol Description Unit). Hệ thập lúc phân là mợt hệ

đếm có 16 ký tự, từ 0 đến 9 và từ A đến F (đại diện cho từ 10 đến 15).

Đối với một tin nhắn, chiều dài là 160 ký tự, được xác định bởi 7 bits bảng chữ

cái GSM. Mỗi bit là kết quả trong 128 ký tự có sẵn, và các dấu chấm câu. VÍ dụ,

46856C6C6F trong bảng chữ cái GSM sẽ tương đương với từ “Hello”.

c/ Cấu trúc của một tin nhắn

Nội dung của mợt tin nhắn được chia làm 5 thành phần:



Hình 2.5.4c: Cấu trúc của một tin nhắn

Instructions to air interface: chỉ thị dữ liệu kết nối với air interface.

Instructions to SMSC: chỉ thị dữ liệu kết nối với trung tâm tin nhắn SMSC.

Instructions to handset: chỉ tị dữ liệu kết nối bắt tay.

Instructions to SIM: chỉ thị dữ liệu kết nối, nhận biết SIM.

Instructions body: nội dung tin nhắn SMS.

c/ Trung tâm SMS (SMS centre/SMSC)

Trung tâm SMS là nơi chịu trách nhiệm luân chuyển các hoạt động liên quan đến

SMS khi một tin nhắn SMS được gửi đi từ một điện thoại di đợng thì trước tiên nó sẽ

được gửi tới mợt trung tâm SMS. Sau đó trung tâm này sẽ gửi tin nhắn tới người

nhận.Nhiệm vụ duy nhất của một SMSC là luân chuyển các tin nhắn SMS và điều

chỉnh quá trình này cho đúng với quy trình của nó.

d/ SMS gateway

Mợt khó khăn của SMS là các SMSC được phát triển, xây dựng bởi các công ty

sử dụng giao thức truyền thong riêng của họ.để giải quyết vấ đề nay, một SMS

gateway được đặt giữa hai giao thức SMSC khác nhau. Gateway này hoạt động ở hai

song mạng khác nhau để có thể gửi SMS cho nhau.

30



Hình 2.5.4d: SMS gateway

e/ Những ưu điểm của SMS để cạnh tranh với những ứng dụng tin nhắn OTT đang

phát triển hiện nay (Xem thêm phụ lục)

f/ Những khó khăn của SMS trong thời hiện đại (Xem thêm phụ lục)

2.5.5/ GSM/GPRS modem

a/ Giới thiệu về GSM/GPRS modem

GSM/GPRS modem là một modem không dây làm việc với các mạng GSM

không dây. Modem này làm việc tương tự như một modem quay số. Sự khác Sự khác

biệt chính là modem quay sớ gửi và nhận dữ liệu thông qua đường dây cáp điện thoại

bằng đồng, trong khi modem không dây gửi và nhận dữ liệu thơng qua sóng vơ tuyến.

GSM/GPRS modem có thể là mợt thiết bị ngồi hoặc mợt card mở rợng, card

PCMCIA… Thơng thường, GSM/GPRS modem được kết nới với máy tính thông qua

một cáp tuần tự hoặc cáp USB. Giống như điện thoại di động, GSM modem cũng cần

một thẻ SIM của một nhà mạng để hoạt động. Cả GSM modem và modem quay số đều

dùng hỗ trợ một số lệnh chuẩn thơng thường trong tập lệnh AT. GSM modem có thể

được dùng như một modem quay số.

Bên cạnh những lệnh AT chuẩn, GSM modem còn hỗ trợ mợt sớ lệnh AT mở

rộng. Những lệnh mở rộng này được định nghĩa trong chuẩn GSM. Với những lệnh

này, chúng ta có thể:

- Đọc, viết và xóa tin nhắn SMS

- Gửi tin nhắn SMS

- Theo dõi tình trạng tín hiệu

- Theo dõi tình trạng sạc và mức độ sạc của pin

- Đọc, ghi và tìm kiếm danh bạ

Sớ tin nhắn SMS có thể được thực thi bởi một module SMS trên 1 phút thì rất

thấp, nó chỉ khoảng 6-10 tin nhắn SMS trong vòng 1 phút.

b/ Gửi và nhận tin nhắn SMS

Đặc tính SMS đã định nghĩa mợt cách để máy tính có thể gửi tin nhắn SMS

thông qua máy điện thoại di động hoặc GSM/GPRS modem. GSM/GPRS modem là

31



một loại modem không dây có thể làm việc với các mạng điện thoại GSM/GPRS. Nó

cũng tương tự như mợt modem quay sớ thơng thường. Sự khác biệt chính là modem

khơng dây này truyền tải dữ liệu thông qua mạng không dây trong khi modem quay số

truyền tải dữ liệu thông qua cáp điện thoại bằng đồng. Phần lớn các điện thoại di động

đều có thể sử dụng như mợt modem khơng dây. Tuy vậy, cũng có mợt sớ điện thoại có

vài giới hạn so với GSM/GPRS modem.

Để gửi, nhận tin nhắn SMS, đầu tiên ta cần gắn mợt thẻ SIM có thể dùng được

(khơng bị khóa 1 chiều, 2 chiều, còn tiền trong tài khoản và hạn sử dụng…) vào

GSM/GPRS modem, sau đó kết nới modem này với máy tính thơng qua cổng tuần tự,

USB, hoặc hồng ngoại, bluetooth… Ở đây chúng ta chỉ đề cập đến việc kết nối qua

cổng tuần tự RS-232.

Sau khi đã kết nới GSM/GPRS modem với máy tính, chúng ta có thể điều khiển

GSM/GPRS modem gửi, nhận tin nhắn bằng cách gửi lệnh cho nó. Những lệnh được

dùng điều khiển GSM/GPRS modem được gọi là tập lệnh AT. (AT cũng được dùng để

điều khiển modem quay số với điện thoại có dây). Các modem quay sớ, GSM/GPRS

modem đều hỗ trợ một số lệnh chuẩn thông thường của tập lệnh AT, và một số lệnh mở

rộng khác.

2.5.6/ Tập lệnh AT

a/ Giới thiệu về tập lệnh AT

Tập lệnh AT (AT – Attention) còn gọi là tập lệnh Hayes, được phát triển lúc đầu

bởi Hayes Communications cho modem Hayes Smartmodem 300 bốt vào năm 1997.

Tập lệnh bao gồm một loạt các chuỗi ký tự được kết hợp lại để tạo thành những lệnh

hoàn chỉnh cho những tao tác như gọi, giữ, và thay đổi các tham số kết nối. Ngày nay

hầu hết các modem đều sử dụng tập lệnh Hayes. Các lệnh này đều bắt đầu bằng “AT”

hay “at”. Các lệnh AT là các hướng dẫn sử dụng điều khiển một modem.

Một cách để gửi lệnh AT đến GSM/GPRS modem là sử dụng mợt chương trình

đầu ći. Chức năng của chương trình này là gửi các ký tự được gõ vào GSM/GPRS

modem, sau đó hiển thị những phản hồi nó nhận được từ modem này lên màn hình.

Chúng ta có thể dùng các chương trình như Hyper Terminal, TeraTerm…

b/ Mợt vài chức năng của tập lệnh AT có thể thực hiện với GSM/GPRS modem

- Lấy các thông tin cơ bản về điện thoại hoặc về GSM/GPRS modem (lấy : tên

nhà sản xuất, số model, số IMEI và phiên bản phần mềm.

32



- Lấy các thông số cơ bản về thuê bao.

- Lấy thơng tin hiện tại về tình trạng máy hoặc GSM/GPRS modem (tình trạng

hoạt đợng của máy, trạng thái đăng ký mạng di đợng, đợ mạnh của sóng di đợng, mức

sạc và tình trạng sạc pin).

- Thiết lập mợt kết nới dữ liệu hoặc cuộc gọi tới một modem khác.

- Gừi và nhận fax.

- Gừi, đọc, ghi hoặc xóa tin nhắn SMS và lấy thơng báo nếu có của tin nhắn SMS

vừa nhận.

- Đọc, ghi hoặc tìm kiếm trong danh bạ.

- Thực hiện các thao tác bảo mật: mở hoặc đóng khóa thiết bị, kiểm tra nếu thiết

bị bị khóa và đổi mật khẩu.

- Điều khiển hiển thị mã kết quả/ thông báo lỗi của tập lệnh AT.

- Lấy hoặc thay đổi cấu hình của modem.

- Lưu và khơi phục cấu hình của modem.

c/ Các thuật ngữ

: Carriage return (0x0D)

: Line Feed (0x0A)

MT: Mobile Terminal (Thiết bị đầu cuối mạng, ở đây là module)

TE: Terminal Equipment (Thiết bị đầu cuối)

d/ Cú pháp lệnh AT

Khởi đầu lệnh: AT

Kết thúc lệnh:

Lệnh AT thường có đáp ứng sau đó, có cấu trúc như sau:



Tập lệnh AT chia làm 3 cú pháp chính: Cú pháp cơ bản, cú pháp tham số S, cú

pháp mở rộng.

* Cú pháp cơ bản

33



“AT” hoặc “AT&

Với:

: lệnh

: đối số của lệnh, đới sớ có thể có 1 hoặc nhiều đới sớ, đới sớ có thể tùy

chỉnh, được thiết kế lập trình mặc định nếu trong lệnh thiếu đới sớ

b/ Cú pháp tham số S

“ATS=

Với:

: chỉ số thanh ghi S được theit61 lập

: giá trị đặt trong thanh ghi S, có thể tùy chỉnh, nếu thiếu, giá trị mặc định sẽ

được cài đặt cho



34



c/ Cú pháp mở rộng

Chế độ lệnh AT:

Bảng 2.5.6a: Cú pháp mở rộng ở chế độ lệnh AT

Tên

Lệnh kiểm tra



Lệnh

AT+=?



Ý nghĩa

Liệt kê danh sách các

tham số của lệnh và các giá trị

có thể thiết lập cho tham số

Lệnh đọc

AT+?

Cho biết giá trị hiện tại

của các tham số trong lệnh

Lệnh thiết lập

AT+=<…>

Thiết lập các giá trị cho

tham số của lệnh

Lệnh thực thi

AT+

Đọc các tham số bất

biến được tác đợng bởi các

tiến trình bên trong của

module

Kết hợp các lệnh AT liên tiếp trên cùng mợt dòng lệnh: chỉ cần đánh “AT” mợt

lần ở đầu dòng lệnh, các lệnh cách nhau bởi dấu “;”. Mợt dòng lệnh chỉ chấp nhận tối

đa 256 ký tự.Nếu số ký tự nhiều hơn sẽ khơng có lệnh nào được thực thi.

e/ Mợt sớ lệnh thường dùng

Bảng 2.5.6b: Một số lệnh thường dùng của tập lệnh AT

Lệnh

Cú pháp

Thực hiện cuộc gọi (voice call)

ATDxxxxxxxxxx;

Nhận cuộc gọi đến

AT+=1

Nhấc máy

ATA

Bỏ cuộc gọi

ATH

Đọc tin nhắn

AT+CMGR=1

Gửi tin nhắn

AT+CMGS=”số điện thoại nhận”

Xóa tin nhắn

AT+CMGD=1

Và các lệnh khác của tập lệnh AT, khi cần chúng ta sẽ tra datasheet của module

sim900 và tập lệnh AT:

http://www.arduino.cc/en/uploads/Main/Quectel_M10_AT_commands.pdf

2.6/ Màn hình LCD 1602

2.6.1/ Giới thiệu màn hình LCD 1602

Có rất nhiều loại LCD với nhiều hình dạng khác nhau, phía trên là 1 loại màn hình

LCD thơng dụng nhất hiện nay.



35



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5/ GSM Module Sim900 và AT command

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×