Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ - 0trang

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ơ TƠ THƠNG MINH



ơng đã thảo luận về lịch sử và mục tiêu của dự án Arduino. Ơng cũng có buổi nói

chuyện tại Hội nghị TEDGlobal 2012, nơi mà ơng vạch ra việc sử dụng khác nhau của

bảng mạch Arduino trên Thế Giới.

Arduino là phần cứng nguồn mở: Các thiết kế tham khảo phần cứng Arduino

được phân phối theo giấy phép “Creative Commons Attribution Share-Alike 2.5” và có

sẵn trên trang web của Arduino. Bố trí và sản xuất tập tin cho một số phiên bản của

phần cứng Arduino cũng có sẵn. Mã nguồn cho IDE có sẵn và phát hành theo giấy

phép GNU General Public License, phiên bản 2.

Mặc dù thiết kế phần cứng và phần mềm là tự do sẵn có theo giấy phép copyleft,

các nhà phát triển đã yêu cầu tên "Arduino" được độc quyền sản phẩm chính thức và

không được sử dụng cho sản phẩm phát sinh mà khơng có phép. Văn bản chính sách

chính thức việc sử dụng các tên Arduino nhấn mạnh rằng dự án là mở cửa cho kết hợp

công việc của người khác vào các sản phẩm chính thức. Một số sản phẩm tương thích

với Arduino phát hành thương mại đã tránh được "Arduino" tên bằng cách sử dụng tên

các biến thể "-Duino".

2.1.1.3. Khả năng của bo mạch Arduino.

Bo mạch Arduino sử dụng dòng vi xử lý 8bit megaAVR của Atmel với hai chip

phổ biến nhất ATmega328 và ATmega2560. Các dòng vi xử lý này cho phép lập trình

các ứng dụng điều khiển phức tạp do được trang bị cấu hình mạnh với các loại bộ nhớ

ROM, RAM và Flash, các ngõ vào ra digital I/O trong đó có nhiều ngõ có khả năng

xuất tín hiệu PWM, các ngõ đọc tín hiệu analog, các chuẩn giao tiếp đa dạng như

UART, SPI, TWI (I2C).





Xung nhịp: 16MHz

• EEPROM: 1KB (ATmega328) và 4KB (ATmega2560)

• SRAM: 2KB (Atmega328) và 8KB (Atmega2560)

• Flash: 32KB (Atmega328) và 256KB (Atmega2560)

- Đọc tín hiệu cảm biến ngõ vào:

• Digital: Các bo mạch Arduino đều có các cổng digital có thể cấu hình làm ngõ

vào hoặc ngõ ra bằng phần mềm. Do đó người dùng có thể linh hoạt quyết định

số lượng ngõ vào và ngõ ra. Tổng số lượng cổng digital trên các mạch dùng

Atmega328 là 14, và trên Atmega2560 là 54.

• Analog: Các bo mạch Arduino đều có trang bị các ngõ vào analog với độ phân

giải 10-bit (1024 phân mức, ví dụ với điện áp chuẩn là 5V thì độ phân giải

khoảng 0.5mV). Số lượng cổng vào analog là 6 đối với Atmega328 và 16 đối

với Atmega2560. Với tính năng đọc analog, người dùng có thể đọc nhiều loại

cảm biến như nhiệt độ, áp suất, độ ẩm, ánh sáng, gyro, accelerometer…

- Xuất tín hiệu điều khiển ngõ ra:

GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



17



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HÒA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ơ TƠ THƠNG MINH







Digital output: Tương tự như các cổng vào digital, người dùng có thể cấu hình

trên phần mềm để quyết định dùng ngõ digital nào là ngõ ra. Tổng số lượng

cổng digital trên các mạch dùng Atmega328 là 14, và trên Atmega2560 là 54.

• PWM output: Trong số các cổng digital, người dùng có thể chọn một số cổng

dùng để xuất tín hiệu điều chế xung PWM. Độ phân giải của các tín hiệu PWM

này là 8-bit. Số lượng cổng PWM đối với các bo dùng Atmega328 là 6, và đối

với các bo dùng Atmega2560 là 14. PWM có nhiều ứng dụng trong viễn thông,

xử lý âm thanh hoặc điều khiển động cơ mà phổ biến nhất là động cơ servos

trong các máy bay mơ hình.

- Chuẩn Giao tiếp:

• Serial: là chuẩn giao tiếp nối tiếp được dùng rất phổ biến trên các bo mạch

Arduino. Mỗi bo có trang bị một số cổng Serial cứng (việc giao tiếp do phần

cứng trong chip thực hiện). Bên cạnh đó, tất cả các cổng digital còn lại đều có

thể thực hiện giao tiếp nối tiếp bằng phần mềm (có thư viện chuẩn, người dùng

khơng cần phải viết code). Mức tín hiệu của các cổng này là TTL 5V. Lưu ý

cổng nối tiếp RS – 232 trên các thiết bị hoặc PC có mức tín hiệu là UART 12V.

Để giao tiếp được giữa hai mức tín hiệu, cần phải có bộ chuyển mức (ví dụ như

chip MAX232). Số lượng cổng Serial cứng của Atmega328 là 1 và của

Atmega2560 là 4. Với tính năng giao tiếp nối tiếp, các bo Arduino có thể giao

tiếp được với rất nhiều thiết bị như PC, touchscreen, các game console…

• USB: Các bo Arduino tiêu chuẩn đều có trang bị một cổng USB để thực hiện

kết nối với máy tính dùng cho việc tải chương trình. Tuy nhiên các chip AVR

khơng có cổng USB, do đó các bo Ardunino phải trang bị thêm phần chuyển đổi

từ USB thành tín hiệu UART. Do đó máy tính nhận diện cổng USB này là cổng

COM thay vì là cổng USB tiêu chuẩn.

• SPI: là một chuẩn giao tiếp nối tiếp đồng bộ có bus gồm có 4 dây. Với tính năng

này các bo Arduino có thể kết nối với các thiết bị như LCD, bộ điều khiển video

game, bộ điều khiển cảm biến các loại, đọc thẻ nhớ SD và MMC…

• TWI (I2C): là một chuẩn giao tiếp đồng bộ khác nhưng bus chỉ có hai dây. Với

tính năng này các bo Arduino có thể giao tiếp với một số loại cảm biến như

thermostat của CPU, tốc độ quạt, một số màn hình OLED/LCD, đọc real – time

clock, chỉnh âm lượng cho một số loại loa…

2.1.1.4. Phần cứng

Một bảng mạch Arduino bao gồm một bộ vi điều khiển Atmel AVR 8-bit và các

thành phần bổ sung để tạo điều kiện lập trình và tích hợp cách mạch điện khác với

bảng mạch Arduino. Một khía cạnh quan trọng của Arduino dựa trên tiêu chuẩn kết nối

thống nhất cho bo mạch CPU được kết nối với một loạt mô – đun chuyển đổi tiện ích

bổ sung được gọi là shield (bộ chắn). Một số shield giao tiếp bo mạch Arduino trực

tiếp từ các chân nối khác nhau, nhưng shield được định địa chỉ riêng biệt thông qua

GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



18



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HỊA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ô TÔ THÔNG MINH



bus kết nối nối tiếp I² C, cho phép shield được xếp chồng lên nhau và được sử dụng

song song nhau. Arduino chuẩn sử dụng megaAVR là tổ chợp chip, đặc biệt là

ATmega8, Atmega168, ATmega328, ATmega1280, và ATmega2560. Một số ít các bộ

vi xử lý khác đã được sử dụng tương thích chuẩn Arduino. Hầu hết bo mạch bao gồm

một bộ điều áp tuyến tính 5V và một bộ dao động tinh thể 16 MHz (hoặc cộng hưởng

gốm trong một số biến thể dao động), mặc dù một số thiết kế như LilyPad chạy ở 8

MHz và chia sẻ bộ điều áp trên bo mạch do hạn chế thông số định dạng thể. Bộ vi điều

khiển của Arduino cũng được lập trình trước nhờ một bộ nạp khởi động theo cách đơn

giản là tải lên các chương trình vào bộ nhớ flash trên chip, so với các thiết bị khác

thường cần một lập trình viên bên ngoài hỗ trợ khi sử dụng.

Ở cấp độ khái niệm, khi sử dụng xếp chồng phần mềm Arduino, tất cả bo mạch

được lập trình nhờ kết nối nối tiếp RS-232, nhưng cách này được thực hiện khác nhau

theo từng phiên bản của phần cứng. Bảng mạch Arduino nối tiếp chứa một mạch dịch

cấp để chuyển đổi giữa tín hiệu cấp – RS – 232 và cấp – TTL. Bảng mạch Arduino

hiện nay được lập trình thơng qua cổng USB, cài đặt này sử dụng chip chuyển đổi

USB – sang-nối tiếp như FTDI FT232. Một số biến thể, chẳng hạn như Arduino Mini

và Boarduino khơng chính thức, sử dụng một bảng mạch có thể tháo rời chuyển đổi

USB-sang-nối tiếp hoặc cáp, Bluetooth hoặc các phương pháp khác (khi được sử dụng

với công cụ vi điều khiển truyền thống thay vì Arduino IDE, lập trình AVR ISP chuẩn

phải được sử dụng.).

Bảng mạch Arduino luôn cho thấy hầu hết các chân nối I/O pins của vi điều

khiển để sử dụng bởi các mạch khác. Các Diecimila, Duemilanove , và Uno hiện tại

cung cấp 14 chân I/O số, 6 trong số đó có thể tạo tiến hiệu điều biến độ rộng xung và

sáu đầu vào tương tự. Các chân nằm ở mặt trên bo mạch, thông qua đầu chân cái 0.10inch (2,5 mm). Một số shield ứng dụng nhúng plug-in cũng đã có ở dạng thương mại.

Bo mạch Arduino Nano và Bare Bones tương thích Arduino có thể cung cấp các

chân cắm đực ở mặt duới của bo mạch để kết nối các bo mạch khác khơng cần hàn.

Có rất nhiều bo mạch tương thích Arduino và bo mạch dẫn xuất từ Arduino. Một

số có chức năng tương đương với Arduino và có thể được sử dụng thay thế lẫn cho

nhau. Phần lớn là Arduino cơ bản với việc bổ sung các trình điều khiển đầu ra phổ

biến, thường sử dụng trong giáo dục cấp trường để đơn giản hóa việclắp ráp các xe đẩy

và robot nhỏ. Những biến thể khác là tương đương về điện nhưng thay đổi tham số

dạng (form-factor), đôi khi cho phép tiếp tục sử dụng các Shield, đôi khi không. Một

số biến thể sử dụng bộ vi xử lý hoàn toàn khác với mức độ khác nhau về tính tương

thích.



GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



19



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HỊA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ô TÔ THÔNG MINH



2.1.1.5. Shield

Arduino và bảng mạch Arduino tương thích sử dụng các shiel – bo mạch mạch

điện được cắm vào bo mạch Arduino chính thường thông qua các đầu chân cắm trên

bo mạch Arduino chủ. Shiel có thể cung cấp chức năng điều khiển động cơ, GPS, kết

nối mạng ethernet, màn hình LCD, hoặc bảng mạch khung (tạo mẫu). Một số shield

cũng có thể được chế tạo để thực hiện DIY.

2.1.1.6. Phần mềm

Môi trường phát triển tích hợp (IDE) Arduino là một ứng dụng đa nền tảng được

viết bằng Java và được dẫn xuất từ IDE cho ngơn ngữ lập trình xử lý và các dự án lắp

ráp. Nó được thiết kế để làm nhập mơn lập trình cho các nhà lập trình và những người

mới sử dụng khác không quen thuộc với phát triển phần mềm. Nó bao gồm một trình

soạn thảo mã với các tính năng như làm nổi bật cú pháp, khớp dấu ngặc khối chương

trình, và thụt đầu dòng tự động và cũng có khả năng biên dịch và tải lên các chương

trình vào bo mạch với một nhấp chuột duy nhất. Một chương trình hoặc mã viết cho

Arduino được gọi là "sketch".

Chương trình Arduino được viết bằng C hoặc C++. Arduino IDE đi kèm với một

thư viện phần mềm được gọi là "Wiring" từ dự án lắp ráp ban đầu, cho hoạt động đầu

vào/đầu ra phổ biến trở nên dễ dàng hơn nhiều. Người sử dụng chỉ cần định nghĩa hai

hàm để thực hiện một chương trình điều hành theo chu kỳ:

-



setup() : Hàm chạy một lần duy nhất vào lúc bắt đầu của một chương trình

dùng để khởi tạo các thiết lập.

loop() : Hàm được gọi lặp lại liên tục cho đến khi bo mạch được tắt đi.



Khi các bạn bật điện bảng mạch Arduino, reset hay nạp chương trình mới, hàm

setup() sẽ được gọi đến đầu tiên. Sau khi xử lý xong hàm setup(), Arduino sẽ nhảy đến

hàm loop() và lặp vô hạn hàm này cho đến khi bạn tắt điện bo mạch Arduino. Chu

trình đó có thể mơ tả trong hình dưới đây:



GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



20



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HÒA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ơ TƠ THƠNG MINH



Hình 2.2:Lưu đồ chương trình

Arduino IDE sử dụng GNU toolchain và AVR libc để biên dịch chương trình và

sử dụng avrdude để tải lên các chương trình vào bo mạch chủ.

Do nền tảng Arduino sử dụng vi điều khiển Atmel, môi trường phát triển của

Atmel, AVR Studio hoặc Atmel Studio mới hơn, cũng có thể được sử dụng để phát

triển phần mềm cho các Arduino.

2.1.1.7. Các loại bo mạch Arduino.

Về mặt chức năng: bo mạch Arduino chia thành 2 loại: loại bo mạch chính có

chip Atmega, loại mở rộng thêm chức năng cho bo mạch chính (thường được gọi là

shield).

Các bo mạch chính về cơ bản là giống nhau về chức năng, tuy nhiên về mặt cấu

hình như số lượng I/O, dung lượng bộ nhớ, hay kích thước có sự khác nhau. Một số bo

có trang bị thêm các tính năng kết nối như Ethernet và Bluetooth.

Các bo mở rộng chủ yếu mở rộng thêm một số tính năng cho bo mạch chính ví

dụ như tính năng kết nối Ethernet, Wireless, điều khiển động cơ…



GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



21



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HỊA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ơ TƠ THƠNG MINH



Hình 2.3: Các loại Board Arduino.

2.1.2. Arduino mega 2560.



Hình 2.4: Board Arduino Mega 2560.



GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



22



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HỊA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ơ TƠ THƠNG MINH



Hình trên là cận cảnh con Arduino Mega 2560. Đối với chúng ta lập trình cho

Arduino thì trước tiên quan tâm những thành phần được đánh số ở trên:

(1) _Cổng USB (loại B): Cổng giao tiếp để upload code từ PC lên vi điểu khiển



đồng thời cũng là giao tiếp serial để truyền dữ liệu giữa vi điểu khiển với máy

tính.

(2) _Jack nguồn: để chạy Arduino thì có thể lấy nguồn từ cổng USB ở trên, nhưng



khơng phải lúc nào cũng cắm với máy tính. Lúc đó, ta cần một nguồn 9 – 12V.

(3) _Hàng Header: đánh số từ 0 – 53 là hàng digital pin, nhận vào hoặc xuất ra các



tín hiệu số. Ngồi ra có một pin đất (GND) và pin điện áp tham chiếu (AREF).

(4) _Hàng header thứ hai: chủ yếu liên quan đến điện áp đất, nguồn.

(5) _Hàng header thứ ba: các chân để nhận vào hoặc xuất ra các tín hiệu analog. Ví



dụ như đọc thơng tin của các thiết bị cảm biến.

(6) _Vi điều khiển AVR: là bộ xử lý trung tâm của toàn bo mạch. Với mỗi mẫu



Arduino khác nhau thì con chip này khác nhau. Ở con Arduino Mega này thì sử

dụng ATMega2560.



Một số thơng số kỹ thuật như sau:

Bảng 2.1: Một số thông số kỹ thuật của Arduino mega 2560.

THÔNG SỐ KỸ THUẬT

Chip



Atmega328



Điện áp cấp nguồn



5V



Điện áp đầu vào (input) (kiến nghị )



7 – 12V



Điện áp đầu vào(giới hạn)



6 – 20V



Số chân Digital I/O



54 (có 15 chân điều chế độ rộng xung

PWM)



Số chân Analog (Input)



16



DC Current per I/O Pin



40mA



GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



23



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HỊA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ô TÔ THÔNG MINH



DC Current for 3.3V Pin

Flash Memory



50mA

256KB với 8KB sử dụng bootloader



SRAM



8K



EEPROM



4K



Xung nhịp



16Mhz



2.2. LABVIEW 2012.

2.2.1. Tổng quan về Labview.

2.2.1.1. LabView là gì?

LabView là một ngơn ngữ lập trình bằng đồ hoạ sử dụng các biểu tượng (icons)

thay cho các dòng lệnh để tạo ra các ứng dụng. Khơng giống như các ngơn ngữ lập

trình bằng các dòng, LabView sử dụng lập trình dòng dữ liệu – dữ liệu xác định sự

thực hiện của chương trình.

Trong LabView, xây dựng một giao diện người dùng bằng cách dùng một bộ các

công cụ và đối tượng. Giao diện người dùng chính là mặt máy – front panel. Sau đó

thêm mã lệnh sử dụng các biểu diễn đồ hoạ của các hàm để điều khiển các đối tượng

của mặt máy. Mã này nằm trong sơ đồ khối. Nếu xây dựng chuẩn, sơ đồ khối sẽ như

một lưu đồ.

LabView được tích hợp đầy đủ cho việc truyền tin với các phần cứng như là

GPIB, VXI, PXI, RS-232, RS – 485 và các thiết bị thu nhận dữ liệu…Vì vậy LabView

có các đặc trưng được xây dựng bên trong phù hợp với việc kết nối các ứng dụng của

bạn.

LabView có thể tạo các ứng dụng biên dịch 32 bit, cho ta tốc độ thực hành nhanh

dùng trong các giải pháp thu thập dữ liệu, thử, đo lường và điều khiển. Ta cũng có thể

tạo các thư viện độc lập dùng chung và chạy được như DLL, vì LabView chính là một

bộ biên dịch 32 bit.

LabView có các thư viện đầy đủ dùng cho thu thập, phân tích, hiển thị và lưu trữ

dữ liệu. LabView cũng có các cơng cụ phát triển phần mềm truyền thống. Bạn có thể

tạm các điểm dừng, chạy mơ phỏng chương trình và chạy từng bước cả chương trình

để đơn giản hố việc gỡ rối và viết chương trình.

2.2.1.2. Tại sao chúng ta lại sử dụng LabView?

LabView cho phép ta xây dựng các giải pháp riêng dùng trong các hệ thống khoa

học và kỹ thuật. LabView mang đến sự linh động, mềm dẻo và tốc độ thực hiện của

một ngơn ngữ lập trình đầy tính năng mà khơng có gây ra khó khăn hay phức tạp nào.

LabView cung cấp cho hàng ngàn người sử dụng một cách lập trình nhanh hơn

các hệ thống đo lường, thu thập số liệu và điều khiển.

GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



24



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HỊA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ơ TƠ THƠNG MINH



Bằng cách sử dụng LabView để làm mẫu, thiết kế, kiểm tra và cung cấp đầy đủ

các hệ thống thiết bị và có thể giảm bớt được thời gian phát triển hệ thống và tăng

năng suất lên gấp 4 – 10 lần.

LabView có lợi ích về một cơ sở người dùng đã cài đặt, nhiều năm phản hồi sản

phẩm và các công cụ hỗ trợ mạnh. Cuối cùng, LabView trợ giúp kỹ thuật National

Instruments và vùng phát triển đảm bảo sự thành công cho việc phát triển các giải

pháp của chúng ta.

 Ưu điểm của LabView.

- Tốc độ làm việc nhanh hơn với ngôn ngữ đồ họa (G code).

- Được hỗ trợ một cách nhanh chóng và tự động trong việc sử dụng miễn phí các

Driver thiết bị.

- Có thể làm việc lập tức với LabView bằng việc mở và chạy thử các ví dụ.

- Kết hợp việc truyền nhận và phân tích dữ liệu vào hàm phân tích nâng cao.

- Lưu trữ dữ liệu và thiết lập các báo cáo.

- Thiết kế các giao diện người dùng một cách chuyên nghiệp nhất.

- Tạo lập các ứng dụng riêng lẻ (Xuất ra file chạy .exe).

- Phù hợp với các dòng máy tính đời mới Multicore.

- Dễ dàng mở rộng lĩnh vực hoạt động và ứng dụng các công nghệ mới.

- Điều kiện được hợp tác và phát triển với cộng đồng kỹ sư trên khắp Thế Giới.

 Nhược điểm của LabView

- Cài đặt phần mềm và các công cụ liên quan khá phức tạp.

- Phải thực hiện trên máy vi tính hoặc một máy tính nhúng.



GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



25



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HỊA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ô TÔ THÔNG MINH



2.3.



KẾT NỐI LABVIEW VỚI ARDUINO



Hình 2.5: Arduino Uno

Để kết nối và làm việc với Arduino, trên LabVIEW cần có 1 bộ VIs của

Arduino. Thơng qua bộ VIs, LabVIEW có thể lấy dữ liệu từ các chân Arduino và xử

lý, điều khiển hoặc hiển thị kết quả trên màn hình máy tính.

Do sự phổ biến và chuẩn hóa của Arduino nên bộ VIs của nó đã được phổ biến

rộng rãi không cần người sử dụng phải lập trình. Để sử dụng được ta thực hiện theo

bước sau:

-



Bước 1: Cài đặt VI Package Manager (VIPM) – đây là phần mềm quản lý

cũng như giúp chúng ta download các gói VI của LabVIEW.

Bước 2: Sau khi cài đặt xong ta vào VIPM và tìm giao diện Arduino cho

LabVIEW với từ khóa “LabVIEW Interface for Arduino”. Sau đó cài đặt

LabVIEW Interface for Arduino cho LabVIEW, lưu ý là phải đúng phiên bản

của LabVIEW.



GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



26



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HÒA



THIẾT KẾ, CHẾ TẠO MƠ HÌNH BÃI ĐỖ XE Ơ TƠ THƠNG MINH



Hình 2.6: Giao diện của VIPM



Hình 2.7: Cài đặt LabVIEW Interface cho Arduino

-



Bước 3: Kết nối Arduino với máy tính qua cổng USB.

Bước 4: Nạp mã nguồn cho Arduino để có thể giao tiếp với LabVIEW

• Khởi động Arduino IDE.

• Vào File chọn Open. Tìm đường dẫn: \vi.lib\LabVIEW

Interface for Arduino\Firmware\LIFA_Base. Ở đây là nơi

chứa thư mục LabVIEW sau khi cài đặt.Ví dụ: cài LabVIEW tại ổ C thì

sẽ tương ứng với: C:\Program Files\National

Instruments\LabVIEW 20XX.

Kích đúp vào LIFA_Base.2



GVHD: T.S. VƯƠNG THÀNH TIÊN

Th.S. NGUYỄN TẤN PHÚC



27



SVTH: LÊ HẢI ĐĂNG

NGUYỄN VĂN HÒA



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 2. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×