Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Giới thiệu bài mới:

Giới thiệu bài mới:

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Gv nhận xét, chốt kiến thức



1



Cha



- Bố (phổ biến các nơi)

Thầy(HY; Khối Châu)

Ba (1 số ít gia đình ở HY)

Cậu (một số ít gia đình ở

thành phố HY)

2

Mẹ

- U (Tiên Lữ;Ân Thi; Kim

Động; Yên Mĩ)

Mợ (một số ít gia đình ở

thành phố HY)

Ơng cái (gọi theo con ở

3

Cha vợ

n Mĩ ; Khoái Châu)

Bà cái (gọi theo con ở Yên

Mĩ, khối Châu)

4

Bác (chị gái Cơ (KC, Phù Cừ, Ân Thi)

của cha)

Bác (chị gái Già (KC, K Động)

5

của mẹ)

Bá (huyện Phù Cừ)

Dì (em mẹ)

6

Cơ (nhiều huyện, TP HY)

Con trai

Anh, cậu(một số gia đình ở

7

thành phố HY)

Chị, mợ (1 số gđ ở TP HY)

Con dâu

8

2. Một số tác phẩm văn học viết về Hưng Yên có

sử dụng từ địa phương



- Giáo viên u cầu đại diện

nhóm 4 thanh lí hợp đồng

- HS nhóm 3 nhận xét, bổ sung

- Gv nhận xét

3. Hoạt động luyện tập

Hoạt động của gv và hs

Nội dung cần đạt

- GV tổ chức trò chơi: Ai nhanh hơn.

Bài tập 1

+ Phổ biến luật chơi: 2 đội, 2 phút, đội

nào tìm được nhiều từ sẽ chiến thắng.

? Tìm từ ngữ địa phương của các vùng

miền ở Hưng yên?

+ GV kt kết quả- Biểu dương nhóm thắng

Bài tập 2

* TL cặp đôi: 3 phút.

a. - Mẹ: Bầm; bủ (Phú Thọ;Vĩnh Phúc)

? Tìm một số từ ngữ chỉ quan hệ ruột thịt,

Mế (Hà Giang;một số tỉnh Tây Bắc)

thân thích được dùng ở địa phương khác?

Đẻ (Bắc Ninh;Hà Nam)

- Gọi một số nhóm trình bày

Mệ (nhiều tỉnh Bắc Trung bộ)

- Nhận xét, sửa chữa

- Cha: Tía, ba(nhiều tỉnh NBộ)

Bọ (Quảng Bình)



- Cơ, dì: O(Nghệ An;Hà Tĩnh)

- Bác (anh trai bố ;mẹ):Nghệ An;Hà Tĩnh

- Mợ: Mụ(Thừa Thiên -Huế)

- Ông nội, bà nội: Nội (các tỉnh NBộ)

- Bà nội; bà ngoại: Ngoại (các tỉnh NBộ)

Thuộc loại danh từ

b. - Cụ (gọi người lớn tuổi,đáng kính)

- Ơng (gọi người đàn ơng đáng tuổi cha

mình hoặc người ngang mình)

- Chị (gọi người phụ nữ lớn tuổi hơn hoặc

ngang tuổi mình)

- Bác (gọi người ngang tuổi cha mình hoặc

ngang hàng với mình hàm ý thân mật)

- Chú: em (gọi người đàn ơng đáng tuổi chú

mình hoặc ít tuổi hơn mình)

- Cơ: Em (gọi người p/n ít tuổi hơn mình)

- Con (gọi người đáng tuổi con mình )

Bài tập3.

? HS làm bài cá nhân: trình bày các câu a. Nước Võng Phan vừa trong vừa mát

thơ sưu tầm được có sử dụng từ ngữ chỉ

Đường Võng Phan lắm cát dễ đi

quan hệ ruột thịt ở địa phương em?

Thương nhau hai buổi đi về

- Gọi một số HS đọc.

Giọng hò còn đó con đò còn đây

- Nhận xét

Em về thưa với mẹ thầy

Chuyến sau anh chọn ngày này nộp treo

b. Mía lau ơi hỡi mía lau

Ngọt ngào sao cứa tay nhau thế này

Mai về bắt mật cho thầy

E làm không khéo sợ thầy u chê.

? Xây dựng đoạn hội thoại có sử dụng

4. Hoạt động vận dụng

từ ngữ địa phương em. Theo em việc s/d từ

ngữ địa phương có tác dụng gì?

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

* Sưu tầm các bài thơ, bài văn, câu chuyện…

có sử dụng từ ngữ địa phương

* Đọc SGK, Trả lời các bài tập sgk

* Chuẩn bị bài: Hai cây phong.

- Đọc, tìm hiểu giá trị nội dung và nghệ thuật

của câu chuyện.

- Hình ảnh hai cây phong với những kỉ niệm

của nv tôi.



+ Lập dàn ý cho đề bài

- Xác định cấu trúc đoạn : Diễn dịch ; quy nạp.

- Viết câu mở đoạn và câu khai triển theo cấu trúc đã chọn.

- Liên kết câu mở đầu với các câu khai triển.

- Kiểm tra tính liên kết và tính mạch lạc.



Ngày soạn:



/ /2018



Tiết 33- Bài 9-



Ngày dạy:



/ / 2018



HAI CÂY PHONG

(Trích: Người thầy đầu tiên –Ai ma tốp)



I. Mục tiêu cần đạt

1. Kiến thức

- Hs biết, hiểu được vẻ đẹp và ý nghĩa hình ảnh hai cây phong trong đoạn trích.

- Sự gắn bó của người hoạ sĩ với quê hương, với thiên nhiên và lòng biết ơn người thầy

Đuy-sen.

- Cách xây dựng mạch kể; cách miêu tả hình ảnh và lời văn giàu cảm xúc.

2. Kỹ năng:

- Đọc – hiểu một văn bản có giá trị văn chương, phát hiện, phân tích những đặc sắc về

nghệ thuật miêu tả, biểu cảm trong một đoạn trích tự sự.

- Cảm thụ vẻ đẹp sinh động, giàu sức biểu cảm của các hình ảnh trong đoạn trích.

3. Thái độ

- Thêm yêu quê hương, yêu những kỉ niệm tuổi thơ

4. Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực tư duy sáng tạo; năng lực hợp tác;

năng lực giao tiếp;...

- Tự lập, tự tin, tự chủ, yêu quê hương đất nước

II. Chuẩn bị

1. Thầy: sgk, sgv, tkbg, tltk, máy chiếu, Tóm tắt văn bản tự sự

2.Trò: Đọc văn bản và trả lời các câu hỏi

III. Phương pháp và kĩ thuật dạy học

- Phương pháp: Vấn đáp, phân tích, bình giảng , hoạt động nhóm, luyện tập thực hành,

dạy học theo hợp đồng

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, chia nhóm, hỏi và trả lời, trình bày 1 phút.

IV. Tổ chức các hoạt động dạy học

1. Hoạt động khởi động

* Ổn định tổ chức



* Kiểm tra bài cũ

? Phân tích diễn biến tâm trạng của Giôn xy trong truyện ngắn Chiếc lá cuối cùng?

? Qua nhân vật cụ Bơ men, Xiu, Giơn - xi tp muốn gửi gắm điều gì?

* Vào bài mới.

- Cho HS q.s bức tranh về rừng phong.

? Em cho biết đây là lồi cây gì?

- HS TL – GV dẫn vào bài: Nếu như VN tự hào về hình ảnh của cây tre, tre giữ

làng giữ nước, giữ mái nhà tranh, giữ đồng lùa chín, thì đất nước Cơ-rơ-gư-xtan lại khá

gắn bó với hình ảnh của cây phong, với những thảo nguyên mênh mông và những đồng

bằng chạy tít đến tận chân trời. Hình ảnh cây phong còn gắn liền với câu chuyện vơ cùng

cảm động về cơ học trò An-tư lai và người thầy Đuy-Xen qua tác phẩm ‘người thầy đầu

tiên’ của Ai-ma-tốp-> Tìm hiểu đoạn trích ‘hai cây phong’ để phần nào hiểu được câu

chuyện.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới

Hoạt động của gv và hs



Nội dung cần đạt



Hoạt động 1: Đọc và tìm hiểu chung

I. Đọc và tìm hiểu chung

Giới thiệu những nét chính về nhà văn 1. Tác giả

Ai-ma- tốp và tác phẩm “Người thầy đầu - Ai-ma- tốp là nhà văn nổi tiếng của nước

Cư- rơ- gư- xtan, đất nước của núi đồi và

tiên”, đoạn trích “Hai cây phong”?

- HS thuyết trình - Gọi hs nhận xét, bổ sung thảo nguyên trập trùng ,bát ngát

2. Tác phẩm

- Gv nx, chốt kiến thức

a. Xuất xứ: Trích truyện “ Người thầy đầu

tiên”

- Gv cho hs xác định giọng đọc, đọc

b. Đọc và tìm hiểu chú thích

- HS khác NX, GV nhận xét

- Yc hs gt chú thích 3,6,7,11/SGK.

* Hỏi và trả lời: HS đặt câu hỏi – gọi bạn

TL

c. Thể loại: Truyện ngắn

? Văn bản được viết theo thể loại nào?

d. PTBĐ: Tự sự + miêu tả và biểu cảm

? PTBĐ của văn bản?

e. Ngôi kể: thứ nhất.

? Truyện được kể ở ngụi thứ mấy?

g. Bố cục:

+ Phần 1: Từ đầu -> “phía tây”

? Văn bản có thể được chia làm mấy phần? -> Ấn tượng về làng Ku-ku-rêu

Nếu giới hạn và nội dung của từng phần

+ Phần 2: Tiếp -> “gương thần xanh””

-> Cảm xúc trươc hai cây phong

+ Phần 3: Tiếp -> “biêng biếc kia”:

-> Những kí ức tuổi thơ

+Phần 4: (còn lại): suy tư trước hai cây



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Giới thiệu bài mới:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×