Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Nguồn gốc xuất thân và dáng vẻ bề ngoài Đôn Ki-hô-tê Xan-chô pan-xa

a. Nguồn gốc xuất thân và dáng vẻ bề ngoài Đôn Ki-hô-tê Xan-chô pan-xa

Tải bản đầy đủ - 0trang

xay gió ?

khổng lồ ghê gớm, gió, những cánh tay

? Vì sao nhìn thấy những cối xay gió, tay dài

chỉ là cánh quạt và

Đơn Ki-hơ-tê lại khẳng định đó là

quay tròn khi có gió

những tên khổng lồ ghê gớm ?

thổi

? Nhận xét về suy nghĩ của hai nhân -> Mê muội,

-> Tỉnh táo

vật ?

viển vông, hoang

? Tác giả sử dụng NT gì?

tưởng

(+)

NT: Tương phản

? Em hiểu thêm gì về Đơn-ki-hơ-tê ? -> Nổi bật đầu óc hoang tưởng khơng tỉnh táo

* Bình giảng:Bất kì nhìn, nghe, quan của Đơn Ki-hơ-tê.

sát thực tế Đôn Ki-hô-tê đều liên

tưởng đến những nhân vật, sự việc và

câu chuyện trong sách kiếm hiệp mà

lão đã đọc say mê. Và Đơn Ki-hơ-tê

nghĩ mình là một hiệp sĩ thực thụ.

* TB 1 phút : Nêu cảm nhận của em

về nv Đôn-ki-hô-tê ?

* Tiểu kết:

? Khái quát nghệ thuật và nội dung - Nghệ thuật: Đối lập, tả và kể hấp dẫn…

cơ bản phần đầu văn bản ?

- Nộ dung: Nổi bật hình ảnh Đơn-ki-hơ-tê là

một người có đầu óc hoang tưởng.

3. Hoạt động luyện tập.

HĐ của thầy và trò

Nội dung cần đạt

- Làm câu 1,2,3,4,5 (BTTN/45)

? Cảm nhận của em về hình ảnh Đơn-kihơ-tê qua phần đầu đoạn trích?

- HS viết – HS đọc- NX- GV NX.

4. Hoạt động vận dụng.

? Trong lớp em có bạn có hành động, suy nghĩ viển vơng, hoang tưởng thì sẽ giúp bạn thế

nào?

5. Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

* Tìm đọc những bài viết về tác phẩm “ Đánh nhau với cối xay gió”

* Học lại bài cũ, hồn thành các câu hỏi sgk. Học tóm tắt đoạn trích: Đánh nhau với ...

* Đọc kĩ vb chuẩn bị: tìm hiều kĩ về 2 nv Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô-ban-xa trong và sau

trận đấu.



Ngày soạn: / /2018

Ngày dạy:

/ / 2018

Tuần 8 - Bài 7 - Tiết 27.

Tiếng Việt: TÌNH THÁI TỪ

I. MỤC TIÊU: Qua bài, HS đạt được :

1. Kiến thức:

- Hs hiểu được thế nào là tình thái từ ; nhận biết , hiểu tác dụng của tình thái từ

2. Kĩ năng

- Hs biết sử dụng tình thái từ phù hợp hồn cảnh giao tiếp

3. Thái độ

- Hs có ý thức thể hiện những tình cảm tốt đẹp trong giao tiếp.

4. Năng lực, phẩm chất:

- Năng lực: tự học, nl ngôn ngữ và giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo.

- Phẩm chất: tự tin, tự chủ.

II. CHUẨN BỊ :

1. Giáo viên: Phương tiện: SGK, SGV, máy chiếu, phiếu học tập, bài tập tham khảo.

2. Học sinh: Học bài cũ và chuẩn bị bài mới.

III. PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp: Kích thích tư duy, đọc sáng tạo, DH nhóm, giải quyết vấn đề, gợi mở vấn

đáp, trình bày 1 phút.

- Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, chia nhóm.

IV. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP

1. Hoạt động khởi động:

* Ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số.

* Kiểm tra bài cũ.

? Thế nào là trợ từ ? Cho VD ?

? Thế nào là thán từ ? Cho VD ?

* Vào bài mới:

- Chơi trò chơi “Ai nhanh hơn”

Cho các từ: à, nhé, hử, chứ, ạ, nào. ( Có 3 đội, mỗi đội lên viết câu có chứa các từ

trên. Đội nào viết đúng câu và nha hơn sẽ chiến thắng).

? Các từ à, nhé, hử, chứ, ạ, nào đưa vào câu có tác dụng gì?

- HS trả lời, GV dẫn vào bài.

2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:

Hoạt động của gv và hs

* HĐ 1: Chức năng của tình thái từ

- Y/C học sinh đọc vd SGK.

* TL nhóm: 4 nhóm (3 phút)

? Tìm các từ in đậm trong ví dụ?



Nội dung cần đạt

I. Chức năng của tình thái từ

1. Xét ví dụ

- Tự lược bỏ, so sánh về ý nghĩa và đặc

điểm ngữ pháp rồi trả lời:



? Em hãy lược bỏ các từ in đậm đi rồi VD a: Nếu lược bỏ từ “ à” câu không

nhận xét về ý nghĩa của câu và kiểu câu còn là câu nghi vấn .

( phân loại theo mục đích nói)?

VD b : Nếu lược bỏ từ “ đi ” câu khơng

- HS nhóm khác NX, b/s.

còn là câu cầu khiến.

- GV NX, chuẩn xác KT

VD c : Nếu lược bỏ từ “ thay ” khơng

còn là câu cảm thán.

? Vậy các từ à, đi, thay có chức năng gì? - Từ “ à ” tạo lập câu nghi vấn

- Tích hợp câu phân loại theo mục đích - Từ “ đi ” tạo lập câu cầu khiến

nói

- Từ “ thay ” tạo lập câu cảm thán

- YC HSđọc ví dụ d

? Từ ạ biểu thị sắc thái tình cảm gì của -Từ “ ạ ” biểu thị sắc thái tình cảm: kính

người nói?

trọng lễ phép

- GVKL

=> Các từ à, đi, thay, ạ là tình thái từ

? Vậy thế nào là tình thái từ?

2. Ghi nhớ (SGK)

- GV chuẩn xác, chốt ghi nhớ - HS đọc

* Giáo viên chiếu bài tập.

* Bài tập:

? Hãy tìm các từ tương tự với các từ in (1). Anh đi đi!

đậm?

(2). Sao mà lắm người thế cơ chứ ?

(3). Chị đã nói thế ư!

- Gợi ý: đi1 - ĐT, đi2 - TTT; cơ chứ, ư

* HĐ 2: Sử dụng tình thái từ

II. Sử dụng tình thái từ

1. Xét ví dụ

? Hãy đọc thầm ví dụ và trả lời các yêu - “ à ” hỏi trong qh thân mật, ngang hàng

cầu của bài?

- “ ạ ”: hỏi, thể hiện sự lễ phép, kính trọng,

quan hệ trên dưới

- “ nhé” : cầu khiến khi quan hệ thân mật ,

ngang hàng

- “ ạ ”: cầu khiến, thể hiện sự lễ phép, quan

hệ trên dưới

? Nhận xét về sắc thái biểu cảm của mỗi -> Sắc thái biểu cảm khác nhau

tình thái từ trên?

? Vậy khi sử dụng tình thái từ cần chú ý - Sử dụng phải phù hợp với hoàn cảnh giao

điều gì?

tiếp

? Qua tìm hiểu ví dụ, hãy nêu cách sử

dụng tình thái từ?

- Chuẩn xác, chốt ghi nhớ - Y/C HS đọc 2. Ghi nhớ

3. Hoạt động luyện tập.

HĐ CỦA GV VÀ HS



N

1. Bài tập



? Từ nào là tình thái từ? Từ nào khơng a. Em thích trường nào thì thi vào...

ĐT

phải là tình thái từ?

b. Nhanh lên nào, anh em ơi ! (CK)

TTT

c. Làm như thế mới đúng chứ ! (CT)

TTT

d. Tơi đã khun... chứ có phải khơng đâu.

TTT

e. Cứu tơi với. (CK)

TTT

g. N

ó

đ

i

c

h

ơ

i

v



i

b



n

t



s

á

n

g

.

QHT

h. C

o

n



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Nguồn gốc xuất thân và dáng vẻ bề ngoài Đôn Ki-hô-tê Xan-chô pan-xa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×