Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
16 CÁCH NHIỆT CHO HỆ THỐNG

16 CÁCH NHIỆT CHO HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Tất cả bề mặt kim lọai tráng kẽm phải được xử lý cẩn thận bằng hóa chất chống a xít để bảo đảm cho

sơn có thể bám được lên các bề mặt đó. Các lọai hóa chất chống a xít sử dụng phải tuân theo sự hướng

dẩn của nhà sản xuất sơn. Sau đó việc sơn các bề mặt tráng kẽm phải tuân theo chỉ dẫn kỹ thuật đã được

nêu trên.



BÀNG 9.1 – LOẠI CÁCH NHIỆT

DỊCH VỤ HAY HẠNG MỤC



LỌAI CÁCH NHIỆT



Đường ống nước lạnh



Poly urethan



PB



Đường ống nước ngưng tụ



Cao su xốp



PC



Bơng thủy tinh



PE



Bơng thủy tinh /



DA



Đường ống gió dẫn khí lạnh

Ống gió, cửa gió từ FCU ở các vị trí bên trong trần giả.



Cao su xốp

Ống gió cấp và gió hồi ở các vị trí bên trong và bên ngòai



Tùy thuộc



DB



Ống cấp gió tươi trong khu vực có điều hòa khơng khí



Bơng thủy tinh



DC



Ống hút gió ở khu nhà bếp và khu có nhiệt độ cao (trên



Bơng thủy tinh



DD



Tùy thuộc



DE



phòng máy.



5000C).

Ĩng cấp gió nhà bếp bên trong tòa nhà



56 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



DỊCH VỤ HAY HẠNG MỤC



LỌAI CÁCH NHIỆT



Bơm nước lạnh, van và các thiết bị hay phụ kiện đường



Poly urethan



GA



ống khác.



57 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



BẢNG 9.2 – ĐỘ DÀY CÁCH NHIỆT, VẬT LIỆU VÀ LỚP HỒN THIỆN

Lọai cách



Kích thước



Độ dày



Mã vật



nhiệt



danh nghĩa



cách nhiệt



liệu



PB



Lớp hồn thiện



Phòng



Bên



máy



trong



Để trần



Ngòai

trời



Dưới 50



25



PF1



2



1



2



7



65-250



35



PF1



2



1



2



7



Trên 250



45



PF1



2



1



2



7



PC



Tất cả



25



EM1



2



6



2



7



PE



Dưới 25



20



EM1



2



6



8



7



32-100



25



EM1



2



6



8



7



Trên 100



32



EM1



2



6



8



7



DA



Tất cả



25



FG2



-



1



2



-



DB



Tất cả



32



PF2



2



-



-



7



DC



Tất cả



12



FG2



2



1



2



-



DD



Tất cả



25



CS1



3



6



4



3



DE



Tất cả



12



FG2



2



1



5



-



GA



Tất cả



32



PG2



2



1



2



2



58 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



BẢNG 9.3 – VẬT LIỆU VÀ LẮP LỚP CÁCH NHIỆT

Mã vật

liệu

FG1



Giá trị “K”



Vật liệu



Phương pháp lắp



(w/m°K)



Các đọan bơng thủy tinh



0.035



Cố định vị trí với các kẹp hay băng nhơm



0.035



Cố định vị trí với keo cộng với các chốt lắp với



định hình trước, tỷ trọng

70kg/m3

FG2



Các đọan hay tấm bơng

thủy



tinh



định



hình



các vòng đệm giữ. Những khu vực có lớp cách



3



nhiệt phẳng với bất kỳ kích thước nào lớn hơn



trước, tỷ trọng 32kg/m



1200mm sẽ phải có các thanh giữ tráng kẽm

hình Z có chiều sâu bằng độ dày của lớp cách

nhiệt. Các thanh này được giữ chặt lên bề mặt

ống gió bằng đinh tán ri-vê để giữ chặt lớp hòan

thiện.

CS1



Các tấm silicat Canxi



-



Tấm cứng với các đầu nối, được giữ bằng các

dây hay băng dính nhơm.



RW1



Các tấm len cứng



-



Khung luới kim lọai nằm cách khỏang 25mm

bên trên 1 tấm đế thép mềm, cộng với tấm len

cứng 50mm được gắn chặt bằng các dây hay

băng dính nhơm.



Mã vật

liệu

PF1



Vật liệu

Lớp bọt phenolic định



Giá trị “K”



Phương pháp lắp



(w/m°K)

0.020



Được giữ chặt vào vị trí bằng keo. Dùng các dãi



hình trước chịu lửa lọai



băng bằng lá nhơm mỏng phủ trên lớp hòan



“O” 35kg/m3



thiện. Các đầu nối được làm kín bằng mastic và

băng dính.



PF2



Lớp bọt phenolic định



0.020



Được giữ chặt vào vị trí bằng băng dính cộng



hình trước chịu lửa lọai



với các chốt cố định trên ống gió và các dải



“O” 35kg/m3



băng mỏng trên các vật trao đổi nhiệt.Các đầu

nối được làm kín bằng mastic

59 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



Mã vật



Vật liệu



liệu



EM1



Ống nhựa đàn hồi có



Giá trị “K”



Phương pháp lắp



(w/m°K)



0.039



Chất bôi trơn được dùng bên trong và phần này



ngăn rỗng, chịu lửa lọai



bằng với ống được bao. Các đầu nối được làm



“O”.



kín với băng keo đàn hồi tự dính của nhà sản

xuất.



60 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



BẢNG 9.4 – VẬT LIỆU LẮP ĐẶT LỚP HỊAN THIỆN

Lớp

hòan thiện



Vật liệu và cố định



1



Lá nhơm sẽ hổ trợ hòan tòan cho lớp cách nhiệt với các mối nối và đường nối được

làm kín với dải băng nhơm có keo và rộng 50mm. Tất cả việc trên là để cung cấp lớp

chống thấm hòan tòan bên ngòai lớp cách nhiệt.



2



Như lọai 1 ở trên nhưng có thêm một lớp nhơm phủ bên ngòai dày 0.8mm được giữ

chặt bằng các dải kẹp nhôm hay thép không gỉ cách nhau với khỏang cách tâm 40mm.



3



Một lớp nhôm phủ hòan thiện dày 0.8mm được giữ chặt bằng các đinh tán Ri-vê có

tâm cách đều nhau 50mm.



4



Phủ một lớp thép khơng gỉ 0.8mm. Các mối nối có dạng đường nối rãnh, hay các

phương pháp tương đương, để đãm bảo vệ sinh bề mặt ống gió dể dàng.



5



Như lọai 1 cùng với lớp phủ bằng thép không gỉ như lọai 4



6



Tự hòan thiện bằng lớp cách nhiệt khơng cần thêm các lớp phủ.



7



Lớp phủ P.I.B hay tương đương với các đường nối và đầu nối được hàn với dung môi,

dày ít nhất 0.7mm. có máu được chọn bởi Quản lý Dự án



8



Được sơn với lọai sơn đã được nhà sản xuất chấp thuận và với màu được chọn bởi

Quản lý Dự án.



61 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



BẢNG 9.5 – MÃ MÀU CHO CƠNG TÁC LẮP ĐẶT CÁC DỊCH VỤ TRONG HỆ THỐNG ĐHKK

(DỰA TRÊN TIÊU CHUẨN B.S. 1710 : 1975, PHỤ LỤC D)

Chất trong ống



Màu cơ bản



Mã màu hiển thị



Màu cơ bản



150mm



50mm



50mm



50mm



150mm



-



-



-



-



-



Nước uống



Xanh lá cây



Xanh dương



Xanh dương



Xanh lá cây



Ống nước lạnh sơ cấp



Xanh lá cây



Trắng



Xanh

dương



Trắng



Xanh lá cây



Nước giải nhiệt



Xanh lá cây



Đỏ thẩm



Trắng



Đỏ thẩm



Xanh lá cây



Ống nước lạnh



Xanh lá cây



Trắng



Xanh ngọc



Trắng



Xanh lá cây



Nước thông thường



Xanh ngọc



Ống thốt nước

Ống mơi chất lạnh



Đen

Da cam



Trắng*



Da cam



62 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



PHẦN 10: CHỐNG ỒN VÀ RUNG

10.1 TỔNG QUÁT

Phần này bao gồm các yêu cầu chung để đạt được môi trường dể chịu về âm thanh bên trong tòa nhà. Các

yêu cầu được quy định trong phần này của Chỉ Dẫn Kỹ thuật sẽ được bổ sung thêm bất kỳ yêu cầu nào đã

được quy định trong các phần khác.

Các yêu cầu đầy đủ sẽ được xem như là các yêu cầu tối thiểu. Tất cả thiết bị sẽ được lắp đặt trong điều

kiện cân bằng và thẳng hàng và họat động không gây ra mức độ tiếng ồn và rung động ở giới hạn cho

phép.

Nhà thầu sẽ phải báo cáo cho Quản lý / giám sát dự án với bất kỳ yêu cầu nào, theo ý kiến của họ, là

không đạt được, mặt khác nhà thầu sẽ bảo đảm thiết bị làm việc trong giới hạn tiêu chuẩn, hoặc là sẽ phải

chịu tất cả chi phí cho các cơng việc sửa chữa theo đúng thiết kế.

10.2 TIÊU CHUẨN ĐỘ ỒN

Yêu cầu dựa trên mức độ ồn cho phép của phần khơng gian bên trong tòa nhà như sau :

TầngKhu vực chức năng



Mức độ ồn cho phép



Tất cả quy định của tiêu chuẩn này sẽ áp dụng cho tất cả các khu vực, được đo mức độ ồn ở cao độ 1.5m

so với sàn. Ở phòng có AHU, việc đo đạc cũng được thực hiện với cùng cao độ nhưng không gần quá

1m so với tường của phòng AHU. Ở những nơi có FCU, mức độ ồn cao nhất đo được ở bên dưới FCU

chỉ để tham khảo (chỉ ghi nhận mà thôi)

10.3 YÊU CẦU HẠN CHẾ TIẾNG ỒN & RUNG ĐỘNG

Các thiết bị chống ồn và rung động sẽ được cung cấp từ những nhà cung cấp đã được chấp thuận. Ở

những nơi cần thiết hay nghi ngờ, phải trình văn bản về nguồn gốc. Việc thay thế sẽ không được phép nếu

khơng có đồng ý của Quản lý / giám sát dự án.

Nhà thầu phải bảo đảm tất cả thiết bị sẽ được lắp đặt trong điều kiện ổn định và thẳng hàng để đạt được

giới hạn độ ồn trong các không gian khác nhau.

Thông thường, thiết bị sẽ được lắp đặt tuân theo tiêu chuẩn nghiêm ngặt đã quy định trong ISO 2372 và

được tóm tắt như sau :

Thiết bị



Độ rung động tối đa cho phép mm/s



Bơm, motor đến 20Hp



0.7



AHU



0.7



Quạt



0.7



Máy lạnh trung tâm



2.8

63 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Thiết bị



Độ rung động tối đa cho phép mm/s



Máy nén



2.3



Khơng có bơm nào được phép có tóc độ quay cao hơn 1500 vòng/phút trừ khi có sự chấp thuận của Quản

lý / giám sát dự án.

10.4 HỆ THỐNG CÁCH LY RUNG ĐỘNG BẰNG LÒ XO

Tất cả bộ chống rung động bằng lò xo sẽ là lọai bằng thép đứng tự do, không vỏ bọc, cứng vững được

lắp vào các tấm chịu lực phía trên và phía dưới lắp với miếng đệm neoprene chịu được sự ma sát với

chiều dày tối thiểu 8mm giữa tấm bệ đỡ. Ở nhựng nơi cần thiết sẽ dùng nhiều lớp đệm kế tiếp nhau.

Đường kính của lò xo khơng nhỏ hơn 0.8 lần chiều cao nén của lò xo ở tải trọng giới hạn. Lò xo sẽ phải

có độ dịch chuyển công thêm tối thiểu với độ vững chắc tương đương 50% độ uốn giới hạn.

Các bệ đỡ sẽ được bắt bulông chắc chắn vào thiết bị.

Ở những nơi dùng các bộ chống rung bằng lò xo hạn chế, vỏ bọc sẽ có nắp giới hạn theo chiều đứng để

ngăn lò xo giản nỡ khi trọng lượng bị lấy đi. Một khỏang cách tối thiểu 13mm sẽ được duy trì xung quanh

bulơng cố định và khoảng giữa vỏ và lò xo sao cho khơng ảnh hưởng đến họat động của lò xo. Nắp chặn

sẽ nằm ngồi phạm vi tiếp xúc trong suốt quá trình làm việc bình thường. Các bệ sử dụng ngòai trời phải

được nhúng kẽm nóng hoặc là trang bị lớp vỏ chống tác động của thời tiết.

10.5 TẤM ĐỆM CHỐNG RUNG

Ở những nơi dùng các miếng đệm cao su tổng hợp neoprene, chọn loại Duro 50 hay 60 cho thích hợp với

tải trọng yêu cầu. Ở những nơi dùng các miếng đệm nhiều lớp, các lớp được phân cách với nhau bằng

những tấm thép dày 1-1.2mm. Các miếng đệm sẽ được đặt trong một dạng lưới chữ thập.

10.6 BỘ CÁCH LY CÓ ĐỘ VÕNG KÉP

Ở những nơi dùng bộ cách ly có độ võng kép, phải lựa chọn lọai thích hợp để đạt được yêu cầu về độ

võng tối thiểu.

10.7 GIÁ TREO ỐNG

Tất cả đường ống nối với thiết bị cơ khí trong phòng máy phải được cách ly bởi các giá treo ống.

Tất cả giá treo trong phòng máy phải có cao su đàn hồi trong giá treo. Ngòai các giá treo này ra, có thể

dùng bộ chống uốn kép neoprene trong giá treo trượt. Ít nhất ba giá treo đầu tiên trong phòng máy phải có

độ võng tĩnh bằng 50% độ võng đã quy định cho thiết bị mà đường ống nối vào. Các giá treo còn lại sẽ

chịu 25% hay 50% còn lại theo yêu cầu.

Giá treo sẽ được lắp vào vị trí cao nhất có thể được trên ty treo. Thanh treo sẽ bắt với chốt neo ở dầm hay

mối nối. Nên tránh treo vào những tấm đệm ở những nơi có thể. Những đường ống chạy song song có thể

cách ly trên những xà treo.

64 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

16 CÁCH NHIỆT CHO HỆ THỐNG

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×