Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
19 BỘ NỐI MỀM VÀ DÃN NỞ

19 BỘ NỐI MỀM VÀ DÃN NỞ

Tải bản đầy đủ - 0trang

CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



Trên các ống thép, ống gang mềm và ống gang xám có đường kính lớn (150mm hoặc hơn), sử dụng bộ

nối có vỏ bọc (dresser) hoặc các bộ nối mềm tương đương để kết nối đến tất cả các thiết bị máy móc.

Bộ nối mềm được gắn vào đầu hút và đầu đẩy máy bơm và vị trí thể hiện trên bản vẽ

Bộ nối mềm có cùng kích cỡ, được chế tạo từ vải nylon đa sợi với các vòng gia cường và các lớp lót

gia cố bằng sợi kim loại được thiết kế thích hợp với chất cơng tác và thử nghiệm và áp suất đột biến

(shock) sẽ trải qua trên nhiều hệ thống khác nhau.

Nhà thầu phụ sẽ thông báo cho các nhà sản xuất biết về khả năng thay đổi của thiết bị (ví dụ: áp suất

đột biến khi vận hành tắt/mở máy bơm, vv) để đảm bảo chọn lựa đúng loại cho ứng dụng riêng.

8.20 ỐNG LĨT

Ở vị trí ống chạy xun qua tường , sàn, v.v… , Nhà thầu phụ sẽ cung cấp và lắp đặt các ống lót.

Ở vị trí ống chạy xun qua tường , sàn có tiếp xúc với nước, mặt bích chèn chất kín nước làm cùng

loại vật liệu như ống nối sẽ được nhà thầu phụ cung cấp và nhà thầu chính lắp đặt.

Ống lót cho ống gang và thép sẽ bằng thép tráng kẽm. Đối với ống nhựa, ống lót sẽ làm bằng nhựa.

Ở vị trí ống lót được lắp xun sàn, ống lót sẽ kéo dài ít nhất 50mm so với mặt sàn hồn thiện.

Ống lót sẽ có kích cỡ tương xứng để cho phép tuyến ống dịch chuyển tự do, và đối với đường ống

được cách nhiệt, ống lót có kích thước lớn để lớp cách nhiệt xuyên qua lớp ống lót.

Chi tiết các ống xuyên tường và sàn phải được trình duyệt trước khi lắp đặt.

Nhà thầu sẽ cố định các ống lót vào ván cốp pha của từơng, sàn,..vv, trước khi đổ bê tông và phải phối

hợp với lịch làm việc của nhà thầu chính. Nhà thầu phụ sẽ phải chịu mọi cho chi phí cho việc cắt thêm lổ

vào kết cấu sau khi đổ bê tơng do lổi của mình trong việc xác định sai các vị trí trước đó.

Ở vị trí ống trần chạy xuyên qua tường, trần và sàn, đai thép nhẹ có lỗ khố bản lề sẽ được sử dụng.

Tất cả tấm kim loại là thép mạ crôm và các mẫu này được đệ trình cho quản lý Dự án kiểm tra.

Ống lót cũng sẽ được lắp đặt ở nơi ống xuyên tường bên ngoài và mái. Nhà thầu sẽ trám khoảng

trống giữa ống lót và đường ống hay lớp cách nhiệt bằng hợp chất mastic chống thấm dẽo để kín

nước và khí.

Chổ xuyên qua mái cũng sẽ được lắp đặt với tấm chắn chống thấm và kéo dài tới rờ tường đứng hoặc

cung cấp ở vị trí nào đó đã được chỉ định hay đã thể hiện trên bản vẽ thi cơng.

Ở vị trí ống chạy xun qua tường chịu lửa và sàn, kim loại ngăn lửa được hàn hay bắt chốt xung

quanh ống. Nó sẽ có dạng mặt bích dày 6mm đặt ở giữa bề dày tường/sàn và được hàn/bắt vít vào ống,

mặt bích có cùng đường kính lỗ trong của ống lót.

8.21 THỬ NGHIỆM

Tất cả hệ thống ống sẽ được kiểm tra theo phần "Nghiêm thu và kiểm tra" trong chỉ dẫn kỹ thuật.

48 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



8.22 HỒN THIỆN

Đường ống được cách nhiệt và bao phủ bởi lớp nhôm hay đường ống đi trong trần giả hay hộp đi ống thì

khơng cần sơn

Tất cả ống lắp lộ bên ngồi trời khác như ống uPVC, sắt tráng kẽm và ống đồng điều phải được sơn.

Ống gang cũng phải sơn.

Công tác sơn sẽ được mô tả trong phần “cách nhiệt và sơn” của chỉ dẫn kỹ thuật.

Tất cả các thiết bị trong hệ thống đường ống hoặc kết nối với ống sẽ được sơn theo chỉ định.

Bất kỳ hư hỏng nào xảy ra cho lớp hoàn thiện tại nhà máy phải được điều chỉnh trên công trường theo

chỉ dẫn của nhà sản xuất và đáp ứng yêu cầu của quản lý Dự án.

Tất cả hệ thống ống sẽ được đánh dấu màu và ghi dấu với các mũi tên theo tiêu.

8.23 DÁN NHÃN

Tất cả các đường ống, van và phụ kiện sẽ được cung cấp sao cho việc đánh dấu nhận dạng và dán nhãn

theo yêu cầu trong phần “cách nhiệt và sơn” của chỉ dẫn kỹ thuật.

PHẦN 9: CÁCH NHIỆT VÀ SƠN

TỔNG QUÁT

9.1 MÔ TẢ

Chương này quy định về lớp cách nhiệt, sơn và các lớp hòan thiện khác cho tất cả các thiết bị của hệ

thống và vật liệu được thể hiện trên các bản vẽ thi công như một phần công việc của hợp đồng.

9.2 NHÀ SẢN XUẤT

Tất cả vật liệu có cùng chủng lọai phải được cung cấp từ cùng một nhà sản xuất để bảo đảm sự đồng nhất

về tiêu chuẩn và hình dáng.

Tất cả vật liệu cung cấp đến công trường phải mới và ở những vị trí thích hợp, phải có mã màu và nhãn

hiệu rỏ ràng từ nhà sản xuất để nhận diện các kích thước và chủng lọai khác nhau.

9.3 LỰA CHỌN

Nhà thầu sẽ lựa chọn các chủng lọai vật liệu cách nhiệt, bề mặt hòan thiện và loại sơn thích hợp cho các

bề mặt khác nhau và với những điều kiện môi trường trong từng khu vực.

Không được dùng lớp cách nhiệt có nguồn gốc từ amiăng.

9.4 TIÊU CHUẨN

Tất cả vật liệu và kỹ thuật được dùng phải có tiêu chuẩn thương mại cao nhất và tuân theo tiêu chuẩn ở

những nơi đặc biệt có liên quan đến việc xác định, đặc điểm vật lý và kiểm tra về độ dày.



49 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HÒA KHƠNG KHÍ



Tất cả thiết bị và vật liệu được dùng phải chịu được lửa và tuân theo các yêu cầu của tiêu chuẩn của Sở

PCCC .

Lớp cách nhiệt phải tuân theo những quy định trong tiêu chuẩn Sở PCCC.

Lớp cách nhiệt cho đường ống phải tuân theo tiêu chuẩn chế tạo, lắp đặt và nghiệm thu ống nước.

THIẾT BỊ

9.5 LỚP CÁCH NHIỆT

Bảng 9.1 liệt kê các lớp cách nhiệt cho nhiều hệ thống và thiết bị khác nhau có yêu cầu cách nhiệt là một

phần công việc của nhà thầu. Các lớp này được tham khảo theo nhiều bảng khác nhau của các tiêu chuẩn

và đặc điểm kỹ thuật dùng trong chương này.

9.6 VẬT LIỆU CÁCH NHIỆT VÀ HOÀN THIỆN

Bảng 9.2 liệt kê các độ dày của lớp cách nhiệt, mã vật liệu và số lớp hòan thiện cho nhiều lớp cách nhiệt

khác nhau. Trong bảng này, các vị trí được xác định như sau :

PHÒNG MÁY

Tất cả những khu vực được chỉ định chính thức để chứa các hệ thống và thiết bị. Đây có thể bao gồm

những phòng máy dành cho việc lắp đặt của các thiết bị khác mà nhà thầu có thể được yêu cầu làm việc

trong đó.

NỘI BỘ BÊN TRONG

Tất cả khu vực bên trong toà nhà nơi những thiết bị hệ thống hay vật tư được lắp đặt và được che dấu

khỏi tầm nhìn, như bên trong trần giả, ống gen đứng,..vv.

ĐỂ / PHƠI BÊN NGỒI

Tất cả khu vực bên trong tòa nhà nơi thiết bị hệ thống hay vật tư được lắp đặt và để trần để có thể nhìn

thấy được.

BÊN NGỒI

Tất cả khu vực trong hay xung quanh toà nhà nơi hệ thống hay vật tư được lắp đặt và chịu tác động bởi

thời tiết và các điều kiện môi trường xung quanh.

Bảng 9.3 liệt kê các vật liệu và các ứng dụng kỹ thuật được dùng cho các mã vật liệu liệt kê trong bảng

9.2.

Bảng 9.4 liệt kê các vật liệu và ứng dụng kỹ thuật được dùng cho các lớp bề mặt hòan thiện khác nhau

được ứng dụng để cách nhiệt cho hệ thống và các vật tư.



50 / 73



CHỈ DẪN KỸ THUẬT – HỆ THỐNG ĐIỀU HỊA KHƠNG KHÍ



9.7 PHẠM VI CÁCH NHIỆT

Nơi một hệ thống đường ống nước hay đường ống gió hay hạng mục của thiết bị được liệt kê trong bản

danh mục trong chương này hay ở các vị trí khác yêu cầu được cách nhiệt, sao cho tòan bộ hệ thống hay

thiết bị sẽ được cách nhiệt để ngăn sự ngưng tụ và giảm sự thất thóat nhiệt hay sự tăng nhiệt.

Trong những hệ thống đường ống có áp lực, sự cách nhiệt của đường ống nước làm lạnh sẽ bao gồm luôn

tất cả ống dẫn và giãn nở.

Tất cả bề mặt có thể bị ngưng tụ hơi nước dưới các điều kiện họat động sẽ phải được cách nhiệt ít nhất

theo lớp GA như đã liệt kê trong các bảng kỹ thuật của chuơng này hay trong trường hợp đối với các máy

chuyên dùng (đường ống môi chất làm lạnh trong các cụm A/C, bình bay hơi máy lạnh,..vv) như đã mơ tả

trong tiêu chuẩn liên quan trong phần Đặc điểm kỹ thuật này phù hợp với tiêu chuẩn của nhà sản xuất,

với sự chấp thuận của Quản lý Dự án.

Tất cả lớp cách nhiệt của ống gió sẽ phải được kéo dài qua các mặt bích và chất hồ cứng bên ngòai.

Tất cả van, mặt bích, bộ lọc, mối nối giản nỡ,…, cho hệ thống nước lạnh phải được cách nhiệt phù hợp

với đường ống của chúng với cùng độ dày : tất cả các hạng mục trên sẽ được cung cấp một hộp chứa

cách nhiệt bằng nhôm dày 0.8mm, sắp xếp sao cho có thể tháo dỡ dể dàng, hộp bao ln cả tay van và có

một cái nắp để tiếp cận van. Lớp cách nhiệt của ống liền kề với các mặt bích trên phải được làm gọn gàng

sao cho có thể tháo lắp các bu long dể dàng. Một lớp vải chèn được cung cấp để có thể théo lắp hộp cách

nhiệt mà không làm hư hỏng lớp cách nhiệt của đường ống.

Tất cả ống gió dẩn khơng khí lạnh sẽ được cung cấp một lớp ngăn hơi nước. Trên lớp cách nhiệt bằng

bơng thủy tinh, có thể có những những lá nhơm được làm kín ở tại các mối nối bằng băng keo nhơm.

Thơng gió trong khơng gian trần, có thể phủ lớp giấy kiếng lên trên bề mặt lớp cách nhiệt làm hài lòng

theo yêu cầu của các cơ quan thẩm quyền địa phương.

Tất cả ống gió khơng khí lạnh sẽ phải được cách nhiệt bên ngòai với lớp bơng thủy tinh dày 25mm phủ

xung quanh ống gió ( với ống gió nằm sát mái chiều dày lớp bông thủy tinh là 50mm ) hoặc cách nhiệt

bên trong bằng cao su xốp ( chiều dày phải được tính tốn tùy theo ) với ít nhất 20mm gối lên nhau ở mối

nối. Tất cả các ống gió cần bảo ôn nằm trong các khu vực đặc biệt khác phải được tính tốn chiều dày lớp

bảo ơn cụ thể.

Bơng thủy tinh sẽ phải được phủ bên ngòai với lớp ngăn hơi nước bằng 1 lớp giấy nhơm hay lớp giấy

kíếng. Ống gió mềm phải được đỡ độc lập từ bệ bê tơng phía dưới bằng giá kẹp loại thép mềm tráng kẽm

rộng 25mm. Khơng cho phép có trường hợp ống gió mềm nằm trên trần hay hệ thống treo.

9.8 CÁCH LY GIÁ ĐỠ

Ống nước lạnh và ống gió lạnh sẽ phải được cách ly khỏi giá treo và đỡ chung như đã chỉ định dành cho

hệ thống lạnh.



51 / 73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

19 BỘ NỐI MỀM VÀ DÃN NỞ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×